Lợi ích

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Điều có ích, có lợi cho một tập thể người nhất định hay cho một cá nhân trong đó, trong mối quan hệ với tập thể người ấy (nói khái quát).
Ví dụ: Chính sách mới cần hướng đến lợi ích của cộng đồng.
2.
danh từ
Như ích lợi.
Nghĩa 1: Điều có ích, có lợi cho một tập thể người nhất định hay cho một cá nhân trong đó, trong mối quan hệ với tập thể người ấy (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Giữ lớp sạch sẽ mang lại lợi ích cho cả lớp.
  • Chia sẻ đồ dùng giúp bạn bè cùng nhận lợi ích.
  • Trồng cây trong sân trường có lợi ích cho mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tham gia câu lạc bộ không chỉ vui mà còn tạo lợi ích cho tập thể.
  • Thảo luận nhóm giúp mỗi bạn thấy rõ lợi ích của việc hợp tác.
  • Khi tuân thủ nội quy, lợi ích chung của lớp được bảo vệ.
3
Người trưởng thành
  • Chính sách mới cần hướng đến lợi ích của cộng đồng.
  • Đôi khi ta phải gác lợi ích cá nhân để giữ lợi ích chung.
  • Minh bạch giúp các bên nhìn thấy lợi ích thật, tránh hiểu lầm.
  • Liên kết nhiều doanh nghiệp có thể tạo lợi ích cộng hưởng cho ngành.
Nghĩa 2: Như ích lợi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Điều có ích, có lợi cho một tập thể người nhất định hay cho một cá nhân trong đó, trong mối quan hệ với tập thể người ấy (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi ích Trung tính, khái quát, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng. Ví dụ: Chính sách mới cần hướng đến lợi ích của cộng đồng.
ích lợi Trung tính, phổ biến, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Việc đọc sách mang lại nhiều ích lợi cho trí tuệ.
tác hại Trung tính, phổ biến, chỉ hậu quả tiêu cực. Ví dụ: Ô nhiễm môi trường gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng.
Nghĩa 2: Như ích lợi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi ích Trung tính, phổ biến, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày và văn viết. Ví dụ:
ích lợi Trung tính, phổ biến, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Việc tập thể dục đều đặn có nhiều ích lợi cho sức khỏe.
tác hại Trung tính, phổ biến, chỉ hậu quả tiêu cực. Ví dụ: Lạm dụng công nghệ có thể dẫn đến nhiều tác hại không mong muốn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về những điều có lợi trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản phân tích, báo cáo, và bài viết về kinh tế, xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ giàu hình ảnh hơn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng rộng rãi để mô tả các lợi ích cụ thể trong các ngành như kinh tế, y tế, giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, mang tính xây dựng.
  • Thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh trang trọng.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh mẽ, trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến điều có lợi hoặc có ích trong một tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự miêu tả chi tiết hoặc cảm xúc mạnh.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng hưởng lợi như "cá nhân", "tập thể".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ích lợi" nhưng "lợi ích" thường nhấn mạnh hơn về mặt tập thể.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ ngữ cảnh sử dụng.
  • Chú ý đến sự phù hợp của từ trong từng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lợi ích" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lợi ích" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "lợi ích kinh tế", "lợi ích cá nhân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("lớn", "nhỏ"), động từ ("bảo vệ", "đảm bảo"), và các từ chỉ định ("này", "đó").