Giá trị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cái làm cho một vật có ích lợi, có ý nghĩa, là đáng quý về một mặt nào đó.
Ví dụ: Tôi coi thời gian bên gia đình là giá trị lớn nhất.
2.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Tác dụng, hiệu lực.
3.
danh từ
Lao động xã hội của những người sản xuất hàng hoá kết tinh trong sản phẩm hàng hoá.
Ví dụ: Trong kinh tế chính trị, giá trị là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa.
4.
danh từ
Số đo của một đại lượng, hay số được thay thế bằng một kí hiệu.
Ví dụ: Ta cần kiểm tra giá trị của biến trước khi chạy chương trình.
Nghĩa 1: Cái làm cho một vật có ích lợi, có ý nghĩa, là đáng quý về một mặt nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuốn sách này có giá trị vì giúp em hiểu thêm về thiên nhiên.
  • Chiếc khăn tay của bà rất có giá trị với mẹ vì là kỉ niệm.
  • Bức tranh em vẽ có giá trị với lớp vì dùng để trang trí góc học tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một lời xin lỗi đúng lúc có giá trị hơn nhiều lời giải thích dài dòng.
  • Bộ phim có giá trị vì khơi gợi lòng nhân ái nơi người xem.
  • Tình bạn thật sự có giá trị khi chúng ta biết tôn trọng khác biệt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi coi thời gian bên gia đình là giá trị lớn nhất.
  • Có người tìm giá trị ở thành tựu, có người tìm ở bình yên; điều quan trọng là biết mình đang đi về đâu.
  • Một bài viết ngắn nhưng trung thực đôi khi có giá trị hơn cả một bản báo cáo hoa mỹ.
  • Khi kinh tế biến động, giá trị bền vững thường nằm ở chữ tín và sự tử tế.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Tác dụng, hiệu lực.
Nghĩa 3: Lao động xã hội của những người sản xuất hàng hoá kết tinh trong sản phẩm hàng hoá.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc bánh bán ở chợ có giá trị vì có công người làm.
  • Cái bàn gỗ có giá trị vì thợ đã bỏ nhiều công sức.
  • Một chiếc áo len có giá trị vì cô thợ đan rất chăm chỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giá trị của sản phẩm phản ánh công lao động kết tinh trong đó.
  • Khi năng suất tăng, giá trị của mỗi đơn vị hàng hóa có thể giảm.
  • Hàng thủ công thường có giá trị cao do tốn nhiều công lao động.
3
Người trưởng thành
  • Trong kinh tế chính trị, giá trị là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa.
  • Cùng một món đồ, thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi sẽ làm giá trị biến động.
  • Tư bản tìm cách hạ giá trị hàng hóa bằng nâng năng suất, nhưng vẫn truy cầu giá trị thặng dư.
  • Phân biệt giá trị với giá cả giúp thấy khoảng cách giữa lao động kết tinh và thị trường.
Nghĩa 4: Số đo của một đại lượng, hay số được thay thế bằng một kí hiệu.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhiệt độ hôm nay có giá trị là mát mẻ, không quá nóng.
  • Trong phép tính, em tìm giá trị của x để ra kết quả đúng.
  • Đo chiều cao cây, cô ghi lại giá trị vào bảng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đồ thị cho thấy giá trị của hàm số tăng dần theo thời gian.
  • Khi thay một giá trị nhỏ vào biến, kết quả gần bằng không.
  • Sai số làm giá trị đo được lệch so với giá trị thật.
3
Người trưởng thành
  • Ta cần kiểm tra giá trị của biến trước khi chạy chương trình.
  • Dữ liệu ngoại lai có thể kéo lệch giá trị trung bình.
  • Một mô hình tốt không chỉ khớp dữ liệu cũ mà còn dự báo đúng giá trị mới.
  • Trong thí nghiệm, xác định giá trị chuẩn là bước then chốt để hiệu chỉnh dụng cụ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về tầm quan trọng hoặc ý nghĩa của một vật, một hành động hay một người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng rộng rãi để chỉ giá trị kinh tế, giá trị xã hội, giá trị văn hóa, hoặc giá trị khoa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc hoặc giá trị tinh thần của tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ số đo, đại lượng hoặc giá trị toán học, kinh tế.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc khi nói về ý nghĩa hoặc tầm quan trọng.
  • Thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh chuyên ngành.
  • Có thể mang sắc thái tích cực khi nói về giá trị tinh thần hoặc văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng hoặc ý nghĩa của một đối tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh ý nghĩa.
  • Thường kết hợp với các từ chỉ loại giá trị như "kinh tế", "văn hóa", "xã hội" để cụ thể hóa ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giá cả" khi nói về tiền bạc, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "giá trị" trong toán học, cần phân biệt rõ khi dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật.
  • Chú ý đến sắc thái khi dùng từ trong các ngữ cảnh khác nhau để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "giá trị kinh tế", "giá trị văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các cụm từ chỉ định lượng như "cao", "thấp", "tăng", "giảm".