Lèm bèm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Nói năng) không chững chạc, chỉ chú trọng đến những cái nhỏ nhen, vụn vặt.
Ví dụ:
Anh nói năng hơi lèm bèm, chuyện chính thì bỏ qua.
Nghĩa: (Nói năng) không chững chạc, chỉ chú trọng đến những cái nhỏ nhen, vụn vặt.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy nói chuyện lèm bèm, cứ bắt lỗi từng chút một.
- Em đừng lèm bèm về chuyện bút chì mòn, hãy làm bài đi.
- Cứ lèm bèm vì bạn ghép sai chỗ ngồi làm cả nhóm mệt mỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy lèm bèm suốt buổi chỉ vì điểm kiểm tra lệch một chút.
- Đang họp nhóm mà cậu cứ lèm bèm chuyện ai mang ít bánh, làm tụi mình mất tập trung.
- Thay vì góp ý rõ ràng, cậu lại nói giọng lèm bèm quanh mấy lỗi vụn vặt.
3
Người trưởng thành
- Anh nói năng hơi lèm bèm, chuyện chính thì bỏ qua.
- Cuộc họp kéo dài chỉ vì vài lời lèm bèm quanh những chi tiết không đáng.
- Tôi mệt những cuộc tranh luận lèm bèm, cứ vin vào chuyện lặt vặt để né điều cốt lõi.
- Đến một lúc, người ta phải học cách im lặng trước những giọng nói lèm bèm, vì nó bào mòn cả thời gian lẫn thiện chí.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Nói năng) không chững chạc, chỉ chú trọng đến những cái nhỏ nhen, vụn vặt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lèm bèm | Thường dùng để chỉ cách nói dai dẳng, cằn nhằn, tập trung vào những điều nhỏ nhặt, tiêu cực; mang sắc thái tiêu cực, khó chịu, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh nói năng hơi lèm bèm, chuyện chính thì bỏ qua. |
| cằn nhằn | Chỉ thói quen than vãn, phàn nàn liên tục về những điều nhỏ nhặt; mang sắc thái tiêu cực, khó chịu, khẩu ngữ. Ví dụ: Bà ấy thật cằn nhằn, lúc nào cũng than vãn chuyện vặt. |
| chững chạc | Chỉ thái độ, cách cư xử, nói năng điềm đạm, chín chắn, có suy nghĩ, không tập trung vào điều nhỏ nhặt; sắc thái tích cực, trang trọng hoặc trung tính. Ví dụ: Anh ấy nói năng rất chững chạc, không bao giờ lèm bèm chuyện vặt. |
| điềm đạm | Chỉ thái độ bình tĩnh, không nóng vội, không phô trương, không than vãn trong lời nói và hành động; sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ thái độ điềm đạm, không bao giờ lèm bèm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích ai đó nói nhiều về những điều không quan trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ không hài lòng hoặc chê trách.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán ai đó nói nhiều về những điều vụn vặt.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị nhầm với các từ chỉ sự nói nhiều khác nhưng "lèm bèm" nhấn mạnh vào sự vụn vặt.
- Không nên dùng để miêu tả những cuộc trò chuyện có nội dung quan trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả hành động nói năng của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nói lèm bèm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ (nói, phát biểu) và có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi).






Danh sách bình luận