Lấp ló

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện liên tiếp.
Ví dụ: Ngọn lửa lấp ló sau đống củi ẩm, bùng lên rồi lại hụt.
Nghĩa: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện liên tiếp.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông trăng lấp ló sau cụm mây như chơi trốn tìm.
  • Chú mèo lấp ló sau bức rèm, thò mặt ra rồi lại rụt vào.
  • Bông hoa lấp ló trong bụi lá, gió lay là thấy ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ánh đèn xe lấp ló ở cuối ngõ, lúc rạng lúc tắt sau màn sương.
  • Tiếng cười lấp ló sau cánh cửa khép hờ, như ai đó đang nín cười trêu bạn.
  • Mặt trời lấp ló trên đỉnh đồi, cứ nhích lên rồi ẩn sau làn mây xám.
3
Người trưởng thành
  • Ngọn lửa lấp ló sau đống củi ẩm, bùng lên rồi lại hụt.
  • Hy vọng lấp ló trong lòng, vừa kịp nhen thì nỗi lo kéo màn che khuất.
  • Bóng người lấp ló ngoài sân, chập chờn theo nhịp gió lay tán chuối.
  • Ký ức cũ lấp ló ở mép ý nghĩ, thoắt hiện rồi chìm như con cá lặn nước đục.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện liên tiếp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hiện rõ
Từ Cách sử dụng
lấp ló Diễn tả sự xuất hiện không rõ ràng, không liên tục, thường mang sắc thái trung tính hoặc hơi gợi sự tò mò, bí ẩn. Ví dụ: Ngọn lửa lấp ló sau đống củi ẩm, bùng lên rồi lại hụt.
ẩn hiện Trung tính, diễn tả sự xuất hiện và biến mất xen kẽ, liên tục. Ví dụ: Ánh trăng ẩn hiện sau rặng tre.
hiện rõ Trung tính, diễn tả sự xuất hiện rõ ràng, không che giấu, liên tục. Ví dụ: Mặt trời hiện rõ sau đám mây.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự xuất hiện không rõ ràng, thoáng qua của một vật hay người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác bí ẩn hoặc mơ hồ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mơ hồ, không rõ ràng, thường mang tính chất nhẹ nhàng, thoáng qua.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả sự xuất hiện không rõ ràng, thoáng qua.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh miêu tả cảnh vật hoặc tình huống cần sự mơ hồ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự xuất hiện rõ ràng hơn như "hiện ra".
  • Khác biệt với "lấp ló" là sự không rõ ràng, thoáng qua, không ổn định.
  • Chú ý dùng trong ngữ cảnh phù hợp để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cái gì đó lấp ló".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc người, có thể kết hợp với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
ẩn hiện thấp thoáng chập chờn thoắt ẩn thoắt hiện lẩn khuất ẩn mình ẩn nấp ẩn giấu hiện khuất