Lanh chanh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có dáng điệu hấp tấp, vội vã, muốn tỏ ra nhanh nhảu.
Ví dụ: Cô ấy lanh chanh nhận việc, làm xong mới hỏi cần thế nào.
Nghĩa: Có dáng điệu hấp tấp, vội vã, muốn tỏ ra nhanh nhảu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy lanh chanh chạy lên trả lời trước khi cô gọi.
  • Thấy mẹ về, bé lanh chanh khoe bài vẽ ngay.
  • Nó lanh chanh giành lấy khăn để lau bàn, làm đổ ly nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy lanh chanh giơ tay phát biểu, nói vội nên lạc ý.
  • Vừa nghe chuông, nó lanh chanh lao ra cửa, quên cả áo mưa.
  • Bạn Lan lanh chanh giúp thầy sắp xếp giấy tờ, nhưng xáo trộn hết thứ tự.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy lanh chanh nhận việc, làm xong mới hỏi cần thế nào.
  • Có khi sự lanh chanh là chiếc mặt nạ che đi nỗi sợ bị bỏ lỡ.
  • Trong cuộc họp, anh ta lanh chanh cắt lời, lời hay mất vì vội.
  • Tôi từng lanh chanh ôm phần của người khác, rồi học cách chậm lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có dáng điệu hấp tấp, vội vã, muốn tỏ ra nhanh nhảu.
Từ đồng nghĩa:
nhanh nhảu xí xớn
Từ Cách sử dụng
lanh chanh Diễn tả dáng vẻ vội vàng, hấp tấp, đôi khi kèm theo sự thiếu chín chắn hoặc thích xen vào việc người khác; thường mang sắc thái phê phán nhẹ hoặc châm biếm. Ngữ vực khẩu ngữ, thân mật. Ví dụ: Cô ấy lanh chanh nhận việc, làm xong mới hỏi cần thế nào.
nhanh nhảu Trung tính đến hơi tiêu cực, khẩu ngữ. Diễn tả sự nhanh nhẹn, tháo vát nhưng đôi khi cũng có ý vội vàng, hấp tấp, thích xen vào. Ví dụ: Đừng nhanh nhảu xen vào chuyện người lớn.
xí xớn Tiêu cực, khẩu ngữ. Diễn tả sự vội vàng, hấp tấp, thích thể hiện hoặc xen vào việc người khác một cách không cần thiết, đôi khi gây phiền toái. Ví dụ: Thằng bé xí xớn chạy ra giúp nhưng lại làm đổ đồ.
điềm đạm Tích cực, trang trọng. Diễn tả thái độ bình tĩnh, ung dung, không vội vàng hay hấp tấp trong mọi tình huống. Ví dụ: Anh ấy luôn điềm đạm giải quyết mọi việc.
chậm rãi Trung tính. Diễn tả hành động, cử chỉ từ từ, không nhanh, không vội vã. Ví dụ: Cô ấy nói chuyện chậm rãi, từ tốn.
từ tốn Tích cực, trung tính. Diễn tả thái độ, cử chỉ nhẹ nhàng, không vội vàng, có sự cân nhắc. Ví dụ: Ông cụ từ tốn bước đi trên con đường làng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người có hành động nhanh nhảu, đôi khi thiếu suy nghĩ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để khắc họa tính cách nhân vật một cách sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán nhẹ nhàng, có thể mang chút hài hước.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả ai đó có hành động nhanh nhảu, nhưng không phải lúc nào cũng tích cực.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhanh nhảu" nhưng "lanh chanh" thường mang ý tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lanh chanh", "hơi lanh chanh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc danh từ chỉ người để miêu tả, ví dụ: "cô ấy lanh chanh".