Cuống quýt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Vội vã, rồi rít do đang cuống lên.
Ví dụ:
Chị cuống quýt tìm chìa khóa trước cửa nhà.
Nghĩa: Vội vã, rồi rít do đang cuống lên.
1
Học sinh tiểu học
- Nghe chuông vào lớp, em cuống quýt nhét sách vào cặp.
- Mưa đổ bất ngờ, cả nhóm cuống quýt chạy trú dưới mái hiên.
- Làm rơi hộp bút, nó cuống quýt cúi xuống nhặt từng chiếc bút.
2
Học sinh THCS – THPT
- Quên mang bài tập, bạn ấy cuống quýt lục cặp tìm tờ giấy nháp thay thế.
- Thấy bóng giám thị ngoài hành lang, tụi mình cuống quýt xếp lại bàn ghế cho ngay ngắn.
- Đến lượt thuyết trình, cậu ta cuống quýt mở file mà tay cứ run run.
3
Người trưởng thành
- Chị cuống quýt tìm chìa khóa trước cửa nhà.
- Điện thoại reo dồn dập giữa cuộc họp, anh cuống quýt tắt chuông mà lúng túng mãi mới được.
- Chuyến xe sắp lăn bánh, tôi cuống quýt nhắn tin dặn lại một câu chưa kịp nói.
- Tin dữ ập đến, ai nấy cuống quýt xoay sở, mới thấy bình tĩnh là chiếc neo quý giá thế nào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vội vã, rồi rít do đang cuống lên.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cuống quýt | Mức độ mạnh; sắc thái hốt hoảng, bấn loạn; khẩu ngữ, trung tính–thân mật Ví dụ: Chị cuống quýt tìm chìa khóa trước cửa nhà. |
| luống cuống | Mạnh vừa; lúng túng hấp tấp; khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy luống cuống tìm chìa khoá. |
| hốt hoảng | Mạnh; sợ hãi bối rối; trung tính Ví dụ: Cô hốt hoảng gọi cấp cứu. |
| bấn loạn | Mạnh; rối trí hoảng hốt; khẩu ngữ Ví dụ: Nghe tin, chị bấn loạn gọi khắp nơi. |
| rối rít | Mạnh vừa; vội vã hấp tấp; khẩu ngữ Ví dụ: Mọi người rối rít thu dọn. |
| bình tĩnh | Trung tính; thản nhiên tự chủ; phổ thông Ví dụ: Anh giữ bình tĩnh xử lý sự cố. |
| thong thả | Nhẹ; chậm rãi không vội; khẩu ngữ Ví dụ: Cô thong thả dọn dẹp. |
| điềm tĩnh | Trang trọng; vững vàng không hoảng; văn viết Ví dụ: Ông điềm tĩnh chỉ đạo ứng phó. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái vội vã, hấp tấp trong các tình huống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo cảm giác gấp gáp, căng thẳng trong mô tả tâm lý nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác vội vã, gấp gáp, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vội vã, hấp tấp trong hành động hoặc cảm xúc.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách bình tĩnh, khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "vội vàng" nhưng "cuống quýt" thường mang sắc thái mạnh hơn.
- Chú ý không lạm dụng trong văn viết để tránh làm giảm tính trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cuống quýt", "cuống quýt quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc các danh từ chỉ người, sự việc.






Danh sách bình luận