Làm tới

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hành động lấn tới càng mạnh mẽ hơn, ráo riết hơn.
Ví dụ: Anh ta thấy người kia nhượng bộ thì làm tới, ép giá thêm.
Nghĩa: Hành động lấn tới càng mạnh mẽ hơn, ráo riết hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy thấy đối thủ lùi lại liền làm tới, sút bóng vào khung thành.
  • Thấy con mèo sợ, con chó làm tới, sủa vang hơn.
  • Trời mưa to, gió làm tới, quật rào rào qua cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy thấy cơ hội mở ra bèn làm tới, tăng tốc vượt qua đối thủ.
  • Bị nhắc nhở nhẹ mà nó vẫn làm tới, cãi lại cô giáo.
  • Cơn bão gặp biển nóng nên làm tới, quần thảo cả đêm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta thấy người kia nhượng bộ thì làm tới, ép giá thêm.
  • Khi quyền lực không bị kiểm soát, kẻ tham lam thường làm tới, xô ranh giới ngày một xa.
  • Cô ấy bị công kích liên tục; mỗi lần im lặng, họ lại làm tới, lời lẽ ngày càng thô bạo.
  • Đã lỡ trượt chân trong cuộc mặc cả, người bán làm tới, bồi thêm những điều kiện khó chấp nhận.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hành động lấn tới càng mạnh mẽ hơn, ráo riết hơn.
Từ đồng nghĩa:
làm quá
Từ trái nghĩa:
kiềm chế nhường nhịn
Từ Cách sử dụng
làm tới Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động quá mức, thiếu chừng mực. Ví dụ: Anh ta thấy người kia nhượng bộ thì làm tới, ép giá thêm.
làm quá Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động vượt quá giới hạn, mức độ cho phép. Ví dụ: Anh ta làm quá mọi chuyện lên, khiến ai cũng khó chịu.
kiềm chế Trung tính đến trang trọng, chỉ việc tự kiểm soát hành vi, cảm xúc để không vượt quá giới hạn. Ví dụ: Cô ấy đã cố gắng kiềm chế cơn giận của mình.
nhường nhịn Trung tính, tích cực, chỉ sự khoan dung, không tranh giành, chịu thiệt thòi một chút. Ví dụ: Vợ chồng nên biết nhường nhịn nhau để giữ hòa khí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khuyến khích ai đó tiếp tục hành động một cách mạnh mẽ, quyết liệt hơn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện sự quyết tâm của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết tâm, mạnh mẽ, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khuyến khích hoặc động viên ai đó tiếp tục hành động một cách quyết liệt.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tiến tới" nhưng "làm tới" nhấn mạnh hơn vào sự quyết liệt.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy làm tới".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật làm chủ ngữ, có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ mức độ như "rất", "hết sức".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...