Bức
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật hình tấm, trên bề mặt có tranh ảnh, chữ viết.
Ví dụ:
Trên bàn làm việc tôi đặt một bức ảnh gia đình.
2.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có bề mặt hình chữ nhật, dùng để che chắn.
Ví dụ:
Trên bàn làm việc tôi đặt một bức ảnh gia đình.
3.
động từ
Làm cho bị dồn vào thế bắt buộc phải làm điều hoàn toàn trái với ý muốn.
Ví dụ:
Anh ta bị bức phải bán căn nhà của mẹ để trả nợ.
4.
tính từ
Nóng một cách ngột ngạt khó chịu (nói về tiết trời, khí trời ở nơi không thoáng gió).
Ví dụ:
Căn nhà bức quá, tôi mở hết cửa sổ cho thông gió.
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật hình tấm, trên bề mặt có tranh ảnh, chữ viết.
1
Học sinh tiểu học
- Trên tường lớp em treo một bức tranh vẽ cánh đồng.
- Bố dựng một bức tường gạch quanh vườn.
- Cô giáo đưa cho em một bức ảnh chụp cả lớp.
- Nhà em treo một bức rèm che nắng cửa sổ.
- Em viết lời chúc lên một bức thiệp nhiều màu.
- Sân trường có bức bảng che gió cho các bạn xếp hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy phác một bức ký họa rất nhanh trong giờ mỹ thuật.
- Con ngõ được chắn bởi một bức cổng tôn cao.
- Mình lưu bức ảnh tốt nghiệp để nhớ những ngày cuối cấp.
- Mẹ thay bức rèm dày để phòng đỡ nóng.
- Bảo tàng treo bức chân dung ở vị trí dễ nhìn.
- Họ dựng tạm một bức vách gỗ ngăn khu vực sửa chữa.
3
Người trưởng thành
- Trên bàn làm việc tôi đặt một bức ảnh gia đình.
- Họ xây thêm một bức tường để cách biệt với đường lớn.
- Có những bức thư cũ giữ lại mùi mưa năm ấy.
- Bức bình phong khéo che đi góc bếp còn ngổn ngang.
- Anh mua một bức sơn dầu nhỏ để lấp khoảng trống trên vách.
- Tôi kéo bức rèm lại, để căn phòng rơi vào một vùng yên tĩnh.
- Chúng tôi đứng lặng trước bức áp phích rách, như nghe thời gian thở.
- Giữa hai người như có một bức vách mỏng, nhìn thấy nhau mà khó chạm tới.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có bề mặt hình chữ nhật, dùng để che chắn.
1
Học sinh tiểu học
- Trên tường lớp em treo một bức tranh vẽ cánh đồng.
- Bố dựng một bức tường gạch quanh vườn.
- Cô giáo đưa cho em một bức ảnh chụp cả lớp.
- Nhà em treo một bức rèm che nắng cửa sổ.
- Em viết lời chúc lên một bức thiệp nhiều màu.
- Sân trường có bức bảng che gió cho các bạn xếp hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy phác một bức ký họa rất nhanh trong giờ mỹ thuật.
- Con ngõ được chắn bởi một bức cổng tôn cao.
- Mình lưu bức ảnh tốt nghiệp để nhớ những ngày cuối cấp.
- Mẹ thay bức rèm dày để phòng đỡ nóng.
- Bảo tàng treo bức chân dung ở vị trí dễ nhìn.
- Họ dựng tạm một bức vách gỗ ngăn khu vực sửa chữa.
3
Người trưởng thành
- Trên bàn làm việc tôi đặt một bức ảnh gia đình.
- Họ xây thêm một bức tường để cách biệt với đường lớn.
- Có những bức thư cũ giữ lại mùi mưa năm ấy.
- Bức bình phong khéo che đi góc bếp còn ngổn ngang.
- Anh mua một bức sơn dầu nhỏ để lấp khoảng trống trên vách.
- Tôi kéo bức rèm lại, để căn phòng rơi vào một vùng yên tĩnh.
- Chúng tôi đứng lặng trước bức áp phích rách, như nghe thời gian thở.
- Giữa hai người như có một bức vách mỏng, nhìn thấy nhau mà khó chạm tới.
Nghĩa 3: Làm cho bị dồn vào thế bắt buộc phải làm điều hoàn toàn trái với ý muốn.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy bị bức phải xin lỗi dù chưa hiểu chuyện.
- Em không muốn nhưng bị bức phải đổi chỗ ngồi.
- Cậu bé bị bức phải nhận lỗi do hiểu lầm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy bị bức phải ký vào bản cam kết không công bằng.
- Nhóm trưởng kể bị bức phải rời câu lạc bộ sau cuộc tranh cãi.
- Bạn mình từng bị bức phải nói điều không đúng lòng.
3
Người trưởng thành
- Anh ta bị bức phải bán căn nhà của mẹ để trả nợ.
- Có khi ta bị bức phải chọn im lặng, dù trái tim muốn nói.
- Chị kể mình bị bức phải nhận trách nhiệm, như gánh một tảng đá không thuộc về mình.
- Trong nhiều cảnh đời, con người bị bức phải thỏa hiệp, để giữ lại chút bình yên còn sót.
Nghĩa 4: Nóng một cách ngột ngạt khó chịu (nói về tiết trời, khí trời ở nơi không thoáng gió).
1
Học sinh tiểu học
- Trưa nay trời bức, em chỉ muốn ở trong lớp có quạt.
- Căn phòng đóng kín cửa nên rất bức.
- Đi học về, em thấy sân bức đến nỗi chẳng muốn chạy nhảy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều mất điện, không khí bức khiến ai cũng bứt rứt.
- Xe buýt đông người, nóng bức làm mình khó thở.
- Đêm bức, tấm chăn mỏng cũng thấy nặng nề.
3
Người trưởng thành
- Căn nhà bức quá, tôi mở hết cửa sổ cho thông gió.
- Phòng họp bức đến mức câu chuyện cũng trở nên gắt gỏng.
- Giữa trưa bức, hơi nóng dềnh lên từ mặt đường như làn khói mỏng.
- Cái bức của thành phố ngày hạ khiến người ta thèm một cơn mưa dông thật mạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật hình tấm, trên bề mặt có tranh ảnh, chữ viết.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bức | Trung tính, dùng làm lượng từ hoặc thành tố trong danh từ ghép chỉ vật che chắn. Ví dụ: Họ xây thêm một bức tường để cách biệt với đường lớn. |
| tranh | Trung tính, dùng để chỉ tác phẩm hội họa, đồ họa. Ví dụ: Cô ấy treo một bức tranh phong cảnh trên tường. |
| tấm | Trung tính, dùng làm lượng từ chỉ vật mỏng, phẳng. Ví dụ: Người ta dùng tấm ván để che cửa sổ. |
| ảnh | Trung tính, dùng để chỉ hình chụp, hình in. Ví dụ: Anh ấy giữ một bức ảnh cũ của gia đình. |
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có bề mặt hình chữ nhật, dùng để che chắn.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bức | Trung tính, dùng làm lượng từ hoặc thành tố trong danh từ ghép chỉ vật che chắn. Ví dụ: Họ xây thêm một bức tường để cách biệt với đường lớn. |
| tranh | Trung tính, dùng để chỉ tác phẩm hội họa, đồ họa. Ví dụ: Cô ấy treo một bức tranh phong cảnh trên tường. |
| tấm | Trung tính, dùng làm lượng từ chỉ vật mỏng, phẳng. Ví dụ: Người ta dùng tấm ván để che cửa sổ. |
| ảnh | Trung tính, dùng để chỉ hình chụp, hình in. Ví dụ: Anh ấy giữ một bức ảnh cũ của gia đình. |
Nghĩa 3: Làm cho bị dồn vào thế bắt buộc phải làm điều hoàn toàn trái với ý muốn.
Từ trái nghĩa:
cho phép
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bức | Tiêu cực, mạnh, thể hiện sự cưỡng ép, dồn nén. Ví dụ: Anh ta bị bức phải bán căn nhà của mẹ để trả nợ. |
| ép | Tiêu cực, mạnh, thể hiện sự cưỡng chế. Ví dụ: Anh ta bị ép phải từ chức. |
| buộc | Tiêu cực, mạnh, thể hiện sự bắt buộc. Ví dụ: Họ buộc anh phải chấp nhận điều kiện đó. |
| cưỡng ép | Tiêu cực, rất mạnh, thể hiện sự dùng vũ lực hoặc quyền lực để bắt buộc. Ví dụ: Hành động cưỡng ép người khác là vi phạm pháp luật. |
| cho phép | Trung tính, thể hiện sự đồng ý, không ngăn cản. Ví dụ: Cha mẹ cho phép con cái tự do lựa chọn. |
Nghĩa 4: Nóng một cách ngột ngạt khó chịu (nói về tiết trời, khí trời ở nơi không thoáng gió).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bức | Tiêu cực, mạnh, miêu tả sự nóng bức, khó chịu do thiếu thông thoáng. Ví dụ: Căn nhà bức quá, tôi mở hết cửa sổ cho thông gió. |
| nóng nực | Tiêu cực, mạnh, miêu tả thời tiết nóng bức gây khó chịu. Ví dụ: Thời tiết nóng nực khiến mọi người mệt mỏi. |
| oi bức | Tiêu cực, mạnh, miêu tả không khí nóng ẩm, ngột ngạt. Ví dụ: Căn phòng oi bức vì không có quạt. |
| hầm hập | Tiêu cực, mạnh, miêu tả sự nóng bức, ngột ngạt như bị nung. Ví dụ: Không khí hầm hập trong nhà kính. |
| mát mẻ | Tích cực, trung tính, miêu tả không khí dễ chịu, không nóng. Ví dụ: Buổi sáng trời mát mẻ thật dễ chịu. |
| thoáng đãng | Tích cực, trung tính, miêu tả không gian rộng rãi, có gió lưu thông. Ví dụ: Ngôi nhà có sân vườn thoáng đãng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật dụng như bức tranh, bức tường, hoặc khi nói về thời tiết nóng bức.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các vật thể cụ thể hoặc tình huống bị ép buộc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong miêu tả cảnh vật hoặc tâm trạng, ví dụ như "bức tranh" hay "nóng bức".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cụ thể và rõ ràng khi nói về vật thể.
- Diễn tả cảm giác khó chịu khi nói về thời tiết.
- Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả vật thể có bề mặt phẳng hoặc tình huống bị ép buộc.
- Tránh dùng "bức" khi không có yếu tố bề mặt hoặc ép buộc rõ ràng.
- "Bức" có thể thay thế bằng từ khác như "tấm" khi nói về vật thể, nhưng không thay thế được khi nói về thời tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tấm" khi nói về vật thể, cần chú ý ngữ cảnh.
- "Bức" khi nói về thời tiết thường đi kèm với từ "nóng" để tạo thành cụm từ "nóng bức".
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và ý nghĩa cụ thể của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bức" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bức" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "bức" thường đứng trước danh từ khác để tạo thành cụm danh từ (ví dụ: bức tranh, bức tường). Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ (ví dụ: anh ấy bức). Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ (ví dụ: thời tiết bức).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Bức" có thể kết hợp với danh từ (bức tranh), động từ (bức tường), hoặc tính từ (thời tiết bức).





