Khai báo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Khai với cơ quan có thẩm quyền những việc có liên quan đến mình hay những việc mình biết.
Ví dụ:
Tôi đến công an phường khai báo tạm trú.
Nghĩa: Khai với cơ quan có thẩm quyền những việc có liên quan đến mình hay những việc mình biết.
1
Học sinh tiểu học
- Cô ấy đến công an phường để khai báo địa chỉ mới.
- Bố mẹ dẫn em lên xã khai báo tạm trú khi về quê.
- Chú bảo vệ nhắc mọi người khai báo mất đồ ở quầy trực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi chuyển nhà, bố mẹ phải đến phường khai báo thông tin cư trú.
- Nhóm bạn chứng kiến vụ va quệt xe nên ra trụ sở khai báo sự việc.
- Bạn Lan phát hiện ví bị nhặt nhầm và đến công an khai báo để nhận lại.
3
Người trưởng thành
- Tôi đến công an phường khai báo tạm trú.
- Sau chuyến đi dài, anh ghé trụ sở địa phương khai báo y tế theo quy định.
- Nhân chứng chủ động khai báo toàn bộ diễn biến để hỗ trợ điều tra.
- Doanh nghiệp kịp thời khai báo thay đổi người đại diện pháp luật, tránh rắc rối về sau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khai với cơ quan có thẩm quyền những việc có liên quan đến mình hay những việc mình biết.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khai báo | Trang trọng, hành chính, pháp lý, trung tính, thường dùng khi có nghĩa vụ cung cấp thông tin. Ví dụ: Tôi đến công an phường khai báo tạm trú. |
| khai | Trang trọng, hành chính, trung tính, thường dùng trong các thủ tục giấy tờ. Ví dụ: Anh ấy đã khai đầy đủ thông tin cá nhân. |
| trình báo | Trang trọng, hành chính, trung tính, thường dùng khi báo cáo sự việc, vụ việc cho cơ quan chức năng. Ví dụ: Nạn nhân đã trình báo vụ việc với công an. |
| kê khai | Trang trọng, hành chính, trung tính, thường dùng khi liệt kê chi tiết các mục, tài sản, thu nhập. Ví dụ: Mọi công dân phải kê khai thu nhập hàng năm. |
| giấu giếm | Tiêu cực, khẩu ngữ, mang ý lén lút, không trung thực, cố tình che đậy. Ví dụ: Anh ta giấu giếm thông tin quan trọng về vụ án. |
| che giấu | Tiêu cực, trang trọng hơn "giấu giếm", mang ý cố tình che đậy sự thật, hành vi sai trái. Ví dụ: Họ đã cố gắng che giấu tội ác của mình. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, pháp lý khi yêu cầu cung cấp thông tin.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các lĩnh vực liên quan đến pháp luật, y tế, và công nghệ thông tin.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản hành chính và pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần cung cấp thông tin chính thức cho cơ quan có thẩm quyền.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ "nói" hoặc "trình bày" nếu không cần tính trang trọng.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ thông tin cần khai báo như "khai báo y tế", "khai báo thuế".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "báo cáo"; "khai báo" thường mang nghĩa cung cấp thông tin cá nhân hoặc sự việc cụ thể.
- Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về tính chất thông tin.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khai báo thông tin", "khai báo y tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (thông tin, y tế), trạng từ (đã, đang, sẽ) và các từ chỉ đối tượng (với cơ quan, với chính quyền).





