Hùa
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm theo người khác việc gì đó được coi là không tốt, do đồng tình một cách vội vàng, thiếu suy nghĩ.
2.
danh từ
(khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp) Bè, phe.
3.
động từ
Theo nhau cùng một lúc làm việc gì một cách ổ ạt. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm theo người khác việc gì đó được coi là không tốt, do đồng tình một cách vội vàng, thiếu suy nghĩ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hùa | Tiêu cực, chỉ sự a dua, thiếu chính kiến, hành động theo số đông một cách vội vàng. Ví dụ: |
| a dua | Tiêu cực, chỉ sự bắt chước, làm theo người khác một cách thiếu suy nghĩ, không có chính kiến. Ví dụ: Anh ta chỉ biết a dua theo đám đông. |
| phản đối | Trung tính đến mạnh, thể hiện sự không đồng tình, chống lại một ý kiến hoặc hành động. Ví dụ: Cô ấy kiên quyết phản đối ý kiến đó. |
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp) Bè, phe.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hùa | Khẩu ngữ, chỉ nhóm người cùng phe, cùng hội, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức. Ví dụ: |
| phe | Trung tính, chỉ một nhóm người có cùng quan điểm, lợi ích, thường dùng trong ngữ cảnh phân chia. Ví dụ: Họ chia thành hai phe đối lập. |
| bè | Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ nhóm người cùng hội, cùng cánh, thường ngụ ý chia rẽ hoặc có mục đích riêng. Ví dụ: Anh ta chỉ chơi với bè của mình. |
Nghĩa 3: Theo nhau cùng một lúc làm việc gì một cách ổ ạt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hùa | Chỉ hành động tập thể, đồng loạt, nhanh chóng và thường là không có tổ chức rõ ràng, mang tính tự phát. Ví dụ: |
| đổ xô | Trung tính, chỉ sự tập trung đông người hoặc hành động đồng loạt, nhanh chóng. Ví dụ: Mọi người đổ xô ra xem. |
| tản mát | Trung tính, chỉ sự phân tán, không tập trung. Ví dụ: Đám đông tản mát dần sau buổi lễ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động theo đám đông mà không suy nghĩ kỹ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ và thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động của nhân vật theo đám đông.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thiếu suy nghĩ hoặc hành động theo đám đông.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích hành động theo đám đông mà không suy nghĩ.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động tập thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đồng tình khác nhưng "hùa" mang nghĩa tiêu cực hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hùa" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hùa" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "hùa" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ chính.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "hùa" thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc nhóm người. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với các động từ chỉ hành động tập thể.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





