Hấp phụ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Hiện tượng chất rắn hay chất lỏng) thu hút các chất từ các dung dịch hay từ các chất khí lên trên bề mặt của nó.
Ví dụ: Than hoạt tính hấp phụ tạp chất trên bề mặt của nó.
Nghĩa: (Hiện tượng chất rắn hay chất lỏng) thu hút các chất từ các dung dịch hay từ các chất khí lên trên bề mặt của nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước than hoạt tính hấp phụ mùi hôi, nên nước trong hơn.
  • Bột than trong bình lọc hấp phụ màu của nước cam bị đục.
  • Miếng gel silic hấp phụ hơi ẩm trong hộp bánh, giữ bánh giòn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Than hoạt tính hấp phụ các phân tử mùi trong không khí, nên phòng bớt ám mùi.
  • Bề mặt hạt đất sét có điện tích, nên nó hấp phụ ion kim loại từ dung dịch.
  • Ống than trong khẩu trang hấp phụ khí độc, giúp người đeo dễ thở hơn.
3
Người trưởng thành
  • Than hoạt tính hấp phụ tạp chất trên bề mặt của nó.
  • Trong xử lý nước, ta dựa vào diện tích bề mặt lớn để tăng khả năng hấp phụ chất hữu cơ khó phân hủy.
  • Chất xúc tác tốt không chỉ bền mà còn hấp phụ chọn lọc, giữ đúng phân tử cần cho phản ứng.
  • Khi pha cà phê qua giấy lọc, một phần dầu thơm bị giấy hấp phụ, hương vị vì thế dịu lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiện tượng chất rắn hay chất lỏng) thu hút các chất từ các dung dịch hay từ các chất khí lên trên bề mặt của nó.
Từ đồng nghĩa:
adsorb
Từ trái nghĩa:
giải hấp desorb
Từ Cách sử dụng
hấp phụ thuật ngữ khoa học, trung tính, chính xác, ngữ vực chuyên ngành hoá–vật lý bề mặt Ví dụ: Than hoạt tính hấp phụ tạp chất trên bề mặt của nó.
adsorb mượn thuật ngữ quốc tế, trang trọng, chuyên ngành, tương đương 1–1 Ví dụ: Than hoạt tính có khả năng adsorb hơi dung môi mạnh.
giải hấp trung tính, chuyên ngành, quá trình ngược; dùng phổ biến trong kỹ thuật Ví dụ: Gia nhiệt để giải hấp các phân tử khỏi bề mặt chất mang.
desorb mượn thuật ngữ quốc tế, chuyên ngành, tương đương trực tiếp quá trình ngược Ví dụ: Tăng nhiệt để desorb các khí đã bị giữ lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là hóa học và môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các nghiên cứu và báo cáo khoa học liên quan đến hóa học, vật liệu và môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, mang tính học thuật và chuyên ngành cao.
  • Thường không mang sắc thái cảm xúc, mà tập trung vào tính chính xác và khoa học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các hiện tượng khoa học liên quan đến bề mặt và tương tác giữa các chất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành hoặc khi giao tiếp thông thường.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ khoa học khác để mô tả chi tiết quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với "hấp thụ", cần chú ý phân biệt rõ ràng.
  • "Hấp phụ" chỉ liên quan đến bề mặt, trong khi "hấp thụ" liên quan đến toàn bộ thể tích.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh khoa học và kỹ thuật của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hấp phụ chất khí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ chất (chất khí, chất lỏng), trạng từ chỉ mức độ (rất, hoàn toàn).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...