Đườn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(ít dùng) (Nằm) dài và thẳng đờ, có vẻ mệt nhọc.
Ví dụ:
Vừa vào phòng, anh ấy đã nằm đườn ra ghế.
2.
tính từ
(ít dùng) Thẳng và cứng đờ.
Ví dụ:
Con đường làng vừa đổ bê tông, bề mặt đườn nhìn lạnh lẽo.
Nghĩa 1: (ít dùng) (Nằm) dài và thẳng đờ, có vẻ mệt nhọc.
1
Học sinh tiểu học
- Sau giờ đá bóng, cậu bé mệt quá nằm đườn trên nền nhà.
- Con mèo ăn no, nằm đườn trên bậc thềm.
- Bạn Lan sốt, về tới nhà là nằm đườn trên giường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chạy bài thể dục xong, nó thở dốc rồi nằm đườn cạnh sân.
- Nắng trưa hắt vào hiên, thằng bé mệt rã người, nằm đườn không buồn nói.
- Sau buổi lao động, nhiều bạn nằm đườn trên sàn lớp như những chiếc lá rũ.
3
Người trưởng thành
- Vừa vào phòng, anh ấy đã nằm đườn ra ghế.
- Có những chiều trở về kiệt sức, tôi chỉ muốn nằm đườn mà mặc kệ tiếng xe ngoài phố.
- Cơn cảm ập đến, người nóng ran, tôi nằm đườn, nhìn trần nhà trôi chậm.
- Lúc công việc dồn dập, thân thể như rút cạn, về nhà chỉ còn biết nằm đườn để thở.
Nghĩa 2: (ít dùng) Thẳng và cứng đờ.
1
Học sinh tiểu học
- Cành cây khô nằm đườn trên đất, thẳng băng.
- Sợi dây sau khi kéo căng thì đườn ra, không còn cong nữa.
- Cái thước gỗ đặt đườn trên bàn, không lệch bên nào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Gió tắt, lá cờ thôi phấp phới, vải đườn lại trên cán.
- Sợi dây thép bị kéo quá mức nên đườn, trơ khấc.
- Vệt nước đông lạnh khiến mặt áo trở nên đườn và khó gấp.
3
Người trưởng thành
- Con đường làng vừa đổ bê tông, bề mặt đườn nhìn lạnh lẽo.
- Dưới ánh đèn, sợi cáp căng đườn, im bặt mọi rung rinh.
- Tấm khăn phơi khô quá mức, sờ vào thấy đườn, thiếu mềm mại.
- Vài nét bút thiếu độ nhấn, đường mực trông đườn, mất sinh khí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để miêu tả trạng thái cơ thể hoặc vật thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện trạng thái mệt mỏi hoặc cứng nhắc.
- Thường dùng trong văn chương để tạo hình ảnh sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái mệt mỏi hoặc cứng nhắc một cách hình tượng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái khác như "đờ đẫn".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đườn", "đườn quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng bị tác động.






Danh sách bình luận