Dài
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu này đến đầu kia, theo chiều có kích thước lớn nhất (gọi là chiều dài) của vật.
2.
tính từ
Có chiều dài lớn hơn mức bình thường hoặc lớn hơn so với những vật khác.
3.
tính từ
(id.). (Hiện tượng) chiếm khoảng thời gian bao nhiêu đó từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc.
4.
tính từ
(Hiện tượng, sự việc) chiếm nhiều thời gian hơn mức bình thường hoặc hơn những hiện tượng, sự việc khác.
5.
tính từ
(kng.; dùng sau đẹp, hạn chế trong một số tổ hợp). Một mục như thế, mãi không thôi. Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả kích thước hoặc thời gian của sự vật, sự việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt một cách chính xác về kích thước hoặc thời gian.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm xúc về sự kéo dài, trường tồn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các mô tả kỹ thuật về kích thước hoặc thời gian.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
- Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái lãng mạn hoặc trữ tình.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần miêu tả kích thước hoặc thời gian một cách cụ thể.
- Tránh dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh độ dài, có thể thay bằng từ khác như "lớn" hoặc "nhiều".
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lâu" khi miêu tả thời gian, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "cao" ở chỗ "dài" thường chỉ chiều ngang hoặc thời gian, trong khi "cao" chỉ chiều dọc.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng miêu tả.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





