Đình

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nhà công cộng của làng thời trước, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng (thường là nhà to, rộng nhất làng).
Ví dụ: Đình làng nằm giữa bãi tre, trầm mặc suốt bốn mùa.
2.
danh từ
Phần ở phía trên trần của màn.
Ví dụ: Anh khum tay nâng đình màn, sửa cho nếp gấp nằm yên.
3.
động từ
Ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại.
Ví dụ: Công ty tạm đình dự án đến khi có kinh phí.
Nghĩa 1: Nhà công cộng của làng thời trước, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng (thường là nhà to, rộng nhất làng).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều mát, bà dẫn em ra đình làng xem múa lân.
  • Đình làng có sân rộng, cây đa che bóng mát.
  • Ngày lễ, mọi người đến đình thắp hương thành hoàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đình làng là nơi dân họp bàn việc chung và giữ gìn hương ước.
  • Kiến trúc đình cổ có mái cong, đầu đao vươn như cánh chim.
  • Mỗi dịp rước sắc phong, con đường vào đình rộn ràng trống chiêng.
3
Người trưởng thành
  • Đình làng nằm giữa bãi tre, trầm mặc suốt bốn mùa.
  • Trong phiên họp hương ước, tiếng nói người già vang lên dưới mái đình rêu phong.
  • Tết đến, con về kịp dự lễ thành hoàng, bỗng thấy mình nối lại sợi dây với làng.
  • Đêm trăng, sân đình hóa thành tấm thảm bạc, ôm trọn ký ức tuổi nhỏ.
Nghĩa 2: Phần ở phía trên trần của màn.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ buộc lại đình màn cho màn căng ngay ngắn.
  • Gió thổi nhẹ, đình màn rung rung như cái lều nhỏ.
  • Tối ngủ, cha mắc màn, chỉnh đình màn để muỗi không chui vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà ngoại chêm que vào đình màn để tạo khoảng trống cho thoáng khí.
  • Mưa đầu mùa, nhà nghèo vẫn mắc màn, chỉnh đình màn cho chỗ ngủ gọn gàng.
  • Bạn ấy khéo tay, chỉ kéo nhẹ đình màn là cả màn phồng lên đều.
3
Người trưởng thành
  • Anh khum tay nâng đình màn, sửa cho nếp gấp nằm yên.
  • Đêm mất điện, chiếc quạt mo phe phẩy, đình màn kêu sột soạt rất khẽ.
  • Những mùa quê cũ, tôi vẫn nhớ dáng mẹ cài ghim lên đình màn trước giờ ngủ.
  • Một động tác nhỏ ở đình màn, mà giấc ngủ bỗng trở nên tươm tất.
Nghĩa 3: Ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa to, cuộc đá bóng bị đình giữa chừng.
  • Cô giáo bảo đình trò chơi để vào lớp.
  • Hết giờ, chú bảo vệ đình buổi tham quan.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Do mất điện, ban tổ chức đành đình buổi chiếu phim.
  • Thấy tranh cãi nóng lên, thầy quyết định đình cuộc họp lớp để hạ nhiệt.
  • Bão đến gần, nhà trường thông báo đình tất cả hoạt động ngoài trời.
3
Người trưởng thành
  • Công ty tạm đình dự án đến khi có kinh phí.
  • Khi lý do chưa rõ ràng, ta nên đình bước tiếp theo để tránh rủi ro.
  • Tiếng còi vang lên, đoàn tàu bị đình lại giữa cánh đồng ngập sương.
  • Có những mối quan hệ cần mạnh dạn đình, trước khi chúng cuốn mình vào chỗ mệt nhoài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhà công cộng của làng thời trước, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng (thường là nhà to, rộng nhất làng).
Nghĩa 2: Phần ở phía trên trần của màn.
Nghĩa 3: Ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại.
Từ đồng nghĩa:
dừng ngừng tạm dừng
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đình Trung tính, trang trọng hoặc hành chính, chỉ hành động tạm dừng hoặc chấm dứt một hoạt động, quá trình. Ví dụ: Công ty tạm đình dự án đến khi có kinh phí.
dừng Trung tính, phổ biến, chỉ hành động tạm ngưng. Ví dụ: Cuộc họp dừng lại để giải lao.
ngừng Trung tính, phổ biến, chỉ hành động tạm ngưng hoặc chấm dứt. Ví dụ: Mưa đã ngừng rơi.
tạm dừng Trung tính, chỉ sự ngưng lại có tính chất tạm thời. Ví dụ: Dự án tạm dừng vì thiếu vốn.
tiếp tục Trung tính, phổ biến, chỉ hành động duy trì hoặc làm lại sau khi ngưng. Ví dụ: Sau khi nghỉ ngơi, họ tiếp tục hành trình.
bắt đầu Trung tính, phổ biến, chỉ hành động khởi sự một việc. Ví dụ: Công việc sẽ bắt đầu vào tuần tới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh cụ thể liên quan đến văn hóa truyền thống hoặc khi nói về việc ngừng lại.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lịch sử hoặc khi nói về việc tạm dừng hoạt động nào đó.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo không khí cổ kính, truyền thống hoặc khi miêu tả cảnh làng quê.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng khi nói về văn hóa truyền thống.
  • Thường mang sắc thái trung tính khi dùng với nghĩa ngừng lại.
  • Thuộc văn viết và nghệ thuật khi nói về kiến trúc truyền thống.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về kiến trúc truyền thống hoặc khi cần diễn đạt ý tạm dừng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến văn hóa hoặc lịch sử.
  • Có thể thay thế bằng từ "tạm dừng" khi nói về việc ngừng lại trong ngữ cảnh hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đình chỉ" khi nói về việc ngừng lại.
  • Khác biệt với "đền" ở chỗ "đình" thường là nơi họp việc làng, không chỉ là nơi thờ cúng.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp với ý nghĩa mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng đầu câu hoặc sau động từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "đình làng", "đình thờ"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "đình chỉ", "đình công").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ (ví dụ: "một cái đình", "đình lớn"). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ (ví dụ: "đình lại", "đình chỉ ngay").