Làng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khối dân cư ở nông thôn làm thành một đơn vị có đời sống riêng về nhiều mặt, và là đơn vị hành chính thấp nhất thời phong kiến.
Ví dụ: Con sinh ra và lớn lên trong một làng nhỏ ven sông.
2.
danh từ
(khẩu ngữ; dùng trong một số tổ hợp). Những người cùng một nghề, một việc nào đó (nói tổng quát).
Ví dụ: Anh ấy là gương mặt quen trong làng báo.
Nghĩa 1: Khối dân cư ở nông thôn làm thành một đơn vị có đời sống riêng về nhiều mặt, và là đơn vị hành chính thấp nhất thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường đất dẫn vào làng rợp bóng tre.
  • Buổi chiều, trống trường vang khắp làng.
  • Cả làng tụ họp bên sân đình để xem múa lân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng sớm, sương còn đọng trên mái rạ, cả làng như đang ngáp dài thức dậy.
  • Người làng rủ nhau ra đồng, tiếng nói cười lẫn vào tiếng chim trên bờ tre.
  • Mỗi dịp Tết, làng lại mở hội ở đình, giữ gìn nếp xưa bằng những lễ rước trang nghiêm.
3
Người trưởng thành
  • Con sinh ra và lớn lên trong một làng nhỏ ven sông.
  • Mùi khói rơm chiều phủ lên làng, gợi nhớ nhịp sống chậm rãi đã nuôi lớn bao thế hệ.
  • Làng có những lối mòn đan nhau như mạch máu, chở ký ức ngọt ngào lẫn chua xót của người đi xa.
  • Khi chiến tranh qua đi, làng vá lại mình bằng tiếng búa, tiếng cười, và những mùa lúa mới.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; dùng trong một số tổ hợp). Những người cùng một nghề, một việc nào đó (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy nổi tiếng trong làng bóng đá học sinh.
  • Cô giáo là một gương mặt quen trong làng văn nghệ của trường.
  • Bạn Lan mới gia nhập làng cờ vua thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giải đấu, tên cậu lan khắp làng thể thao học đường.
  • Trong làng công nghệ ở trường, nhóm bạn ấy luôn nghĩ ra trò hay.
  • Cô bạn mê đọc sách dần trở thành cái tên có tiếng trong làng review truyện tuổi teen.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là gương mặt quen trong làng báo.
  • Sau bộ phim ấy, cô bỗng được gọi tên trong làng điện ảnh.
  • Ở làng khởi nghiệp, một ý tưởng mới thôi cũng đủ làm dậy sóng.
  • Những lời đồn trong làng showbiz đi nhanh hơn cả gió chướng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ cộng đồng dân cư ở nông thôn hoặc nhóm người cùng nghề.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả đơn vị hành chính hoặc cộng đồng nghề nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống nông thôn hoặc tình cảm cộng đồng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, thân thuộc khi nói về cộng đồng.
  • Phong cách bình dị, thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cộng đồng hoặc đặc trưng nông thôn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác về mặt hành chính hiện đại.
  • Có thể thay thế bằng "xã" trong ngữ cảnh hành chính hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "xã" trong ngữ cảnh hành chính hiện đại.
  • "Làng" mang sắc thái tình cảm hơn so với "xã".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "làng quê", "làng nghề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("làng nhỏ"), động từ ("xây dựng làng"), hoặc các danh từ khác ("làng xóm").