Dát

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm mỏng kim loại bằng sức dập.
Ví dụ: Anh ấy dát tấm bạc thành lá mỏng để bọc đầu tượng.
2.
động từ
Gắn thêm từng mảnh trên bề mặt, thường để trang trí.
Ví dụ: Cửa thờ được dát vàng lá, ánh lên dịu mà trang trọng.
3.
tính từ
(phương ngữ). Nhát.
Nghĩa 1: Làm mỏng kim loại bằng sức dập.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ rèn dát miếng đồng thành tấm mỏng.
  • Bác công nhân dùng búa dát sắt cho phẳng.
  • Thầy dạy nghề cho chúng em xem cách dát lá thiếc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ nung nóng thép rồi dát mỏng để làm lưỡi dao.
  • Xưởng cơ khí dùng máy cán để dát đồng đều, tấm kim loại sáng lên.
  • Họ phải dát lại mép nhôm cho mịn trước khi lắp ráp khung.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy dát tấm bạc thành lá mỏng để bọc đầu tượng.
  • Khi búa nện đều tay, thỏi kim loại nở ra và được dát phẳng như tờ giấy, nghe tiếng vang giòn.
  • Thợ cả nhắc: kim chưa đủ đỏ thì đừng dát, kẻo nứt vân và hỏng phôi.
  • Sau nhiều lần tôi luyện, chỉ còn tiếng búa và nhịp dát lặp lại, lửa quện với mồ hôi.
Nghĩa 2: Gắn thêm từng mảnh trên bề mặt, thường để trang trí.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú dát vàng lên khung ảnh cho sáng đẹp.
  • Bố dán dát những mảnh gương nhỏ lên chậu cây.
  • Bạn ấy dát đá lấp lánh lên vở làm bìa trông nổi bật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Họ dát lá vàng lên bức tượng để tôn vẻ linh thiêng.
  • Chiếc áo được dát hạt đá, đi dưới nắng nhìn rất bắt mắt.
  • Quán cà phê dát gỗ mỏng lên tường, không gian ấm và thơm mùi gỗ.
3
Người trưởng thành
  • Cửa thờ được dát vàng lá, ánh lên dịu mà trang trọng.
  • Một vài chi tiết dát bạc đủ làm chiếc tráp cưới trở nên tinh tế, không phô trương.
  • Người thợ khảm khuyên tôi dát thêm vỏ trai để mặt bàn bắt sáng, vân xà cừ sẽ thay đổi theo góc nhìn.
  • Phần trần nhà dát gỗ sẫm màu khiến căn phòng yên tĩnh và đằm lại.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Nhát.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm mỏng kim loại hoặc gắn mảnh trang trí, ít phổ biến trong khẩu ngữ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc mô tả quy trình sản xuất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ trong văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành công nghiệp kim loại và trang trí nội thất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Trong văn chương, có thể mang sắc thái nghệ thuật khi dùng ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quy trình kỹ thuật hoặc trang trí.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kim loại hoặc trang trí.
  • Có thể thay thế bằng từ "phủ" khi nói về việc gắn mảnh trang trí.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "dát" nghĩa là nhát, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "phủ" ở chỗ "dát" thường chỉ việc làm mỏng hoặc gắn mảnh nhỏ.
  • Chú ý phát âm để tránh nhầm lẫn với từ đồng âm khác nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dát" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "dát vàng", "dát mỏng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kết hợp với danh từ ("vàng", "bạc"), phó từ ("rất", "hơi"), và lượng từ ("một ít").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...