Cán
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận để cầm của một số đồ dùng, đồ vật, thường hình trụ.
Ví dụ:
Cán dao phải vừa tay thì cắt mới chắc.
2.
danh từ
Bộ phận thường có hình que thẳng, không có lá, mang hoa suốt theo chiều dọc của phần ngọn.
Ví dụ:
Cán hoa vươn thẳng, dồn hết sức nuôi chùm nụ ở đỉnh.
3.
động từ
Làm biến dạng bằng sức ép của trục lăn.
Ví dụ:
Xưởng đang cán thép tấm theo quy cách.
4.
động từ
(Tàu, xe) lăn đè lên trên người hoặc động vật.
Ví dụ:
Tai nạn xảy ra khi xe tải cán qua người đi xe máy.
Nghĩa 1: Bộ phận để cầm của một số đồ dùng, đồ vật, thường hình trụ.
1
Học sinh tiểu học
- Con nắm chắc cán chổi rồi quét sân.
- Cái xô có cán để xách cho đỡ mỏi tay.
- Cán ô bị gãy nên mẹ không che được mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cán búa bằng gỗ cũ nên dễ trượt tay khi đóng đinh.
- Bạn thay cán ô bằng loại nhẹ hơn để mang đi học.
- Tay nắm vào cán nồi nóng, tớ phải dùng khăn kẻo bỏng.
3
Người trưởng thành
- Cán dao phải vừa tay thì cắt mới chắc.
- Tôi thích cảm giác nhẵn mát của cán cốc tre, cầm lên là muốn uống nước ngay.
- Anh thợ đổi cán búa, một nhát bổ xuống nghe chắc nịch, công việc bỗng đâu vào đấy.
- Cầm chiếc ô có cán cong, tôi thấy mình bình tĩnh hơn giữa cơn mưa hối hả.
Nghĩa 2: Bộ phận thường có hình que thẳng, không có lá, mang hoa suốt theo chiều dọc của phần ngọn.
1
Học sinh tiểu học
- Cây huệ có cán hoa dài, trổ trắng tinh.
- Trên luống, cán hoa lay-ơn vươn thẳng lên trời.
- Bé thấy cán hoa chuối non đang nhú ở ngọn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cán hoa súng đội mặt nước, bung nở tím biếc.
- Mùa tết, những cán hoa lay-ơn xếp bông dọc theo thân rất đều.
- Cán hoa huệ ít lá, nên bông nổi bật và thơm lâu.
3
Người trưởng thành
- Cán hoa vươn thẳng, dồn hết sức nuôi chùm nụ ở đỉnh.
- Giữa vườn im gió, những cán lay-ơn dựng mình như mũi tên xanh, hoa lần lượt nở dọc suốt thân.
- Nhìn cán hoa huệ thanh mảnh, tôi hiểu vì sao người ta gọi đó là nét kiêu hãnh của mùi hương.
- Trên triền ruộng, từng cán lúa trổ đòng, tảo tần nâng đỡ hạt sữa đầu mùa.
Nghĩa 3: Làm biến dạng bằng sức ép của trục lăn.
1
Học sinh tiểu học
- Chú thợ dùng máy cán tấm bột cho phẳng.
- Bột mì được cán mỏng để làm mì sợi.
- Miếng đất sét được cán đều rồi đem phơi nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thợ kim loại cán thép nóng đỏ thành dải dài.
- Bột đường được cán mịn trước khi cắt tạo hình bánh.
- Người thợ gốm cán đất cho hết bọt khí, rồi mới đặt lên bàn xoay.
3
Người trưởng thành
- Xưởng đang cán thép tấm theo quy cách.
- Bột được cán nhiều lượt, mỗi lần mỏng thêm, đến khi ánh sáng xuyên được qua.
- Người thợ kéo tay ga, trục lăn rền rĩ, tấm đồng đi qua và phẳng lì như tờ giấy.
- Tôi thích nhìn bột được cán, chậm rãi biến từ khối thô thành dải mỏng, nghe như tiếng thời gian ủi phẳng những gồ ghề.
Nghĩa 4: (Tàu, xe) lăn đè lên trên người hoặc động vật.
1
Học sinh tiểu học
- Phải đứng trên vỉa hè để xe không cán vào.
- Mèo con chạy băng qua đường suýt bị xe cán.
- Cô giáo dặn: nhìn đèn xanh đèn đỏ để tránh bị xe cán.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người đi bộ sang đường ẩu rất dễ bị xe cán, nguy hiểm tính mạng.
- Chiếc xe phanh gấp, kịp tránh không cán phải con chó.
- Chỉ một giây bất cẩn, bánh xe có thể cán qua, để lại hậu quả nặng nề.
3
Người trưởng thành
- Tai nạn xảy ra khi xe tải cán qua người đi xe máy.
- Trong ký ức lái xe, khoảnh khắc chiếc bánh sắp cán lên thân con chó khiến anh ám ảnh nhiều đêm.
- Con đường tối, mưa dày, tiếng còi muộn màng; chiếc xe chồm tới, suýt cán qua một bóng người.
- Không ai muốn đọc tin sáng sớm: xe cán nạn nhân ngay trước cổng chợ, một ngày bỗng nặng như sắt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bộ phận để cầm của một số đồ dùng, đồ vật, thường hình trụ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cán | Trung tính, chỉ bộ phận cầm nắm của vật dụng. Ví dụ: Cán dao phải vừa tay thì cắt mới chắc. |
| tay cầm | Trung tính, thông dụng, chỉ bộ phận để cầm nắm. Ví dụ: Tay cầm của chiếc vali rất chắc chắn. |
| chuôi | Trung tính, thông dụng, thường dùng cho dao, kiếm, công cụ. Ví dụ: Chuôi dao bằng gỗ rất chắc chắn. |
Nghĩa 2: Bộ phận thường có hình que thẳng, không có lá, mang hoa suốt theo chiều dọc của phần ngọn.
Nghĩa 3: Làm biến dạng bằng sức ép của trục lăn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cán | Trung tính, dùng trong kỹ thuật, chỉ hành động làm dẹt, ép mỏng. Ví dụ: Xưởng đang cán thép tấm theo quy cách. |
| ép | Trung tính, thông dụng, chỉ hành động dùng lực làm biến dạng, thường là làm mỏng hoặc dẹt. Ví dụ: Người thợ ép tấm kim loại thành hình. |
Nghĩa 4: (Tàu, xe) lăn đè lên trên người hoặc động vật.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cán | Tiêu cực, nghiêm trọng, dùng trong ngữ cảnh tai nạn. Ví dụ: Tai nạn xảy ra khi xe tải cán qua người đi xe máy. |
| chèn | Tiêu cực, thông dụng, chỉ hành động đè nén, gây thương tích hoặc tử vong. Ví dụ: Xe tải chèn qua dải phân cách. |
| nghiến | Rất tiêu cực, mạnh, chỉ hành động đè nát, thường gây hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ: Bánh xe nghiến nát con vật tội nghiệp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các đồ vật có phần cầm nắm như "cán dao", "cán chổi".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết về cấu tạo vật dụng hoặc trong các tài liệu kỹ thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện khi miêu tả chi tiết vật dụng hoặc cảnh vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu kỹ thuật, cơ khí để chỉ bộ phận của máy móc hoặc công cụ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là kỹ thuật và mô tả.
- Không mang tính trang trọng hay thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả chi tiết về cấu tạo của đồ vật hoặc công cụ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi không cần thiết mô tả chi tiết.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ loại cán (ví dụ: cán dao, cán chổi).
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác như "cán bộ".
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa.
- Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với từ chỉ đồ vật cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.





