Cuống

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận của cây, thường hình que, trực tiếp mang lá, hoa hoặc quả. Cuống hoa. Cuống bầu.
2.
danh từ
Phần nối liền một số bộ phận trong cơ thể, giống hình cái cuống hoa, lá. Cuống rốn. Cuống phổi. Cuống gan.
3.
danh từ
Phần đính thêm vào huân chương, dùng để đeo. Cuống huân chương.
4.
danh từ
Phần gốc của vé, phiếu, v.v. giữ lại để đối chiếu, làm bằng. Cuống biên lai.
5.
tính từ
Bối rối, thường thể hiện ra bằng những cử chỉ vội vàng, do quá lo hoặc quá mừng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái bối rối, vội vàng trong các tình huống bất ngờ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các bộ phận thực vật hoặc cơ thể, hoặc phần gốc của vé, phiếu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về trạng thái cảm xúc hoặc mô tả chi tiết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong sinh học, y học khi nói về cấu trúc thực vật hoặc cơ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bối rối, vội vàng khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng và chính xác khi dùng trong văn bản chuyên ngành.
  • Phong cách linh hoạt, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả trạng thái bối rối hoặc mô tả chi tiết về cấu trúc thực vật, cơ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, không mơ hồ về cảm xúc.
  • Có thể thay thế bằng từ "gốc" khi nói về phần giữ lại của vé, phiếu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "gốc" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng để chỉ trạng thái cảm xúc nếu không quen thuộc với ngữ cảnh khẩu ngữ.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định (cái, chiếc) hoặc lượng từ (một, hai). Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng trước động từ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với các từ chỉ định, lượng từ, động từ. Tính từ: Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (rất, quá).
thân cành rễ hoa quả gốc ngọn cuống rốn cuống phổi

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới