Dãn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tăng độ dài hoặc thể tích mà khối lượng không thay đổi.
Ví dụ:
Kim loại dãn khi nhiệt độ tăng.
2.
động từ
Trở lại trạng thái các cơ không còn cơ rắn lại, không còn biểu hiện của sự căng thẳng nữa.
Ví dụ:
Tôi ngồi xuống, thả lỏng để toàn thân dãn ra.
3.
động từ
Trở lại trạng thái không còn tập trung lại nữa, mà thưa ra, rải rộng ra.
Ví dụ:
Dòng người dãn ra khi qua khỏi nút thắt giao thông.
4.
động từ
Thải bớt, đuổi bớt (công nhân).
Ví dụ:
Nhà máy buộc phải dãn lao động vì doanh thu tụt.
Nghĩa 1: Tăng độ dài hoặc thể tích mà khối lượng không thay đổi.
1
Học sinh tiểu học
- Sợi dây cao su bị kéo thì dãn ra.
- Bóng bay gặp nóng sẽ dãn to hơn.
- Bánh mì để lâu ngoài trời có thể dãn phồng nhẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thanh kim loại nóng lên sẽ dãn, nên người ta chừa khe hở trên cầu.
- Không khí nóng dãn ra, làm bóng bay căng hơn.
- Chất lỏng thường dãn theo nhiệt độ, nhưng mức dãn khác nhau tùy loại.
3
Người trưởng thành
- Kim loại dãn khi nhiệt độ tăng.
- Ống nước phình nhẹ theo chu kỳ trưa chiều, một nhịp dãn nở đều đặn như hơi thở của ngôi nhà.
- Vải sợi tổng hợp dãn sau vài lần giặt, nhắc mình đừng tham kéo căng quá mức.
- Trong thiết kế máy, tính sai độ dãn nhiệt có thể làm trục kẹt giữa vận hành.
Nghĩa 2: Trở lại trạng thái các cơ không còn cơ rắn lại, không còn biểu hiện của sự căng thẳng nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Sau giờ thể dục, em đứng thở và cho cơ dãn ra.
- Mát-xa nhẹ giúp tay chân dãn mềm.
- Ngồi nghỉ một lát để vai dãn, không còn cứng nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hít thở sâu làm nhịp tim chậm lại, cơ thể dãn ra sau khi chạy.
- Kéo giãn cuối buổi tập giúp bắp đùi dãn, đỡ nhức.
- Khi bớt lo, cơ mặt dãn ra, nụ cười tự nhiên hơn.
3
Người trưởng thành
- Tôi ngồi xuống, thả lỏng để toàn thân dãn ra.
- Qua vài nhịp thở, vai cổ dãn mềm, cơn căng như được tháo nút.
- Buổi tối yên tĩnh, cơ mặt dãn dần, những nếp nhăn bớt gắt.
- Sau cơn hoảng hốt, bàn tay dãn khỏi tư thế nắm chặt, máu nóng quay về đầu ngón.
Nghĩa 3: Trở lại trạng thái không còn tập trung lại nữa, mà thưa ra, rải rộng ra.
1
Học sinh tiểu học
- Đám chim dãn ra rồi bay về nhiều hướng.
- Học sinh dãn hàng ra cho rộng chỗ.
- Mưa ngớt, đám người trú dãn ra khắp sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội cổ vũ dãn đội hình để nhường đường cho đoàn diễu hành.
- Cuộc vui tàn, tiếng nói cười dãn mỏng theo những bước chân rời hội trường.
- Khói bếp dần dãn ra, tan vào chiều muộn.
3
Người trưởng thành
- Dòng người dãn ra khi qua khỏi nút thắt giao thông.
- Tin nóng lắng xuống, các cuộc bàn tán cũng dãn ra, không còn dồn dập như buổi sáng.
- Ca trực kết thúc, không khí căng thẳng dãn khỏi phòng điều khiển, người ta tản mỗi nơi một chút.
- Sau giờ cao điểm, nhịp phố dãn rộng, xe cộ thong thả hẳn.
Nghĩa 4: Thải bớt, đuổi bớt (công nhân).
1
Học sinh tiểu học
- Xưởng phải dãn bớt công nhân vì ít việc.
- Chú kể có nơi dãn người làm khi nhà máy sửa chữa.
- Khi khó khăn, họ đành dãn vài lao động tạm thời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Do đơn hàng giảm, công ty dự định dãn một số công nhân ở phân xưởng.
- Tin dãn lao động khiến ai cũng lo lắng cho kế hoạch sắp tới.
- Họ thương lượng để dãn dần, tránh gây xáo trộn mạnh.
3
Người trưởng thành
- Nhà máy buộc phải dãn lao động vì doanh thu tụt.
- Ban lãnh đạo chọn phương án dãn từng đợt, cố giữ những vị trí cốt lõi.
- Đằng sau quyết định dãn người là hàng loạt phận đời chòng chành giữa khoản vay và tiền nhà.
- Nếu chỉ chăm chăm cắt lỗ bằng dãn công nhân, doanh nghiệp có thể đánh mất năng lực tái bật sau khủng hoảng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tăng độ dài hoặc thể tích mà khối lượng không thay đổi.
Từ đồng nghĩa:
giãn nới
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dãn | Chỉ sự nới rộng về kích thước vật lí, thường do tác động bên ngoài hoặc tính chất vật liệu. Ví dụ: Kim loại dãn khi nhiệt độ tăng. |
| giãn | Trung tính, miêu tả trạng thái Ví dụ: Dây chun giãn ra khi kéo. |
| nới | Trung tính, chỉ hành động làm rộng ra Ví dụ: Nới lỏng dây buộc. |
| co | Trung tính, miêu tả trạng thái Ví dụ: Vải co lại khi giặt nước nóng. |
Nghĩa 2: Trở lại trạng thái các cơ không còn cơ rắn lại, không còn biểu hiện của sự căng thẳng nữa.
Từ trái nghĩa:
căng thẳng co cứng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dãn | Chỉ sự thư thái, giảm căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần. Ví dụ: Tôi ngồi xuống, thả lỏng để toàn thân dãn ra. |
| thư giãn | Trung tính, miêu tả trạng thái thoải mái Ví dụ: Sau giờ làm việc, anh ấy thích thư giãn. |
| thả lỏng | Trung tính, chỉ hành động làm cho cơ thể không còn căng cứng Ví dụ: Thả lỏng cơ thể để dễ ngủ. |
| căng thẳng | Trung tính, miêu tả trạng thái cơ thể hoặc tinh thần Ví dụ: Cơ thể căng thẳng vì làm việc quá sức. |
| co cứng | Trung tính, miêu tả trạng thái cơ bắp Ví dụ: Cơ bắp co cứng sau khi tập luyện. |
Nghĩa 3: Trở lại trạng thái không còn tập trung lại nữa, mà thưa ra, rải rộng ra.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dãn | Chỉ sự phân tán, giảm mật độ hoặc sự tập trung. Ví dụ: Dòng người dãn ra khi qua khỏi nút thắt giao thông. |
| phân tán | Trung tính, miêu tả sự lan rộng, không tập trung Ví dụ: Đám đông phân tán sau buổi mít tinh. |
| tản | Trung tính, miêu tả sự rời rạc, không tụ lại Ví dụ: Mây tản ra sau cơn mưa. |
| tập trung | Trung tính, chỉ hành động hoặc trạng thái tụ lại một chỗ Ví dụ: Học sinh tập trung vào bài giảng. |
| dồn | Trung tính, chỉ hành động gom lại, đẩy về một phía Ví dụ: Dồn lực vào một điểm. |
Nghĩa 4: Thải bớt, đuổi bớt (công nhân).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dãn | Chỉ hành động giảm số lượng nhân sự, thường do khó khăn kinh tế hoặc tái cơ cấu. Ví dụ: Nhà máy buộc phải dãn lao động vì doanh thu tụt. |
| cắt giảm | Trung tính, chỉ hành động giảm số lượng Ví dụ: Công ty phải cắt giảm nhân sự để vượt qua khó khăn. |
| tuyển dụng | Trung tính, chỉ hành động thuê thêm người Ví dụ: Công ty đang tuyển dụng thêm nhân viên mới. |
| tăng cường | Trung tính, chỉ hành động bổ sung, làm cho mạnh hơn Ví dụ: Tăng cường lực lượng lao động. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc thư giãn cơ thể hoặc giảm bớt căng thẳng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các hiện tượng vật lý hoặc trong ngữ cảnh kinh tế, như giảm bớt nhân sự.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong vật lý, sinh học và quản lý nhân sự.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể là kỹ thuật hoặc đời thường, tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả sự thay đổi về trạng thái vật lý hoặc tâm lý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ cụ thể hơn.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giãn" trong một số ngữ cảnh.
- Chú ý phân biệt với các từ đồng âm khác để tránh hiểu lầm.
- Đảm bảo ngữ cảnh rõ ràng để người nghe/đọc hiểu đúng ý.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dãn cơ", "dãn ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cơ, công nhân), phó từ (ra, bớt).





