Dạm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ướm hỏi trước xem có ứng thuận không, để nhằm làm việc gì (thường nói về mua bán).
Ví dụ:
Tôi dạm mua mảnh đất ngoài bãi, xem chủ có chịu nhượng.
2.
động từ
Ướm hỏi trước khi chính thức làm lễ hỏi vợ.
Ví dụ:
Họ đã dạm ngõ, chờ ngày làm lễ hỏi.
3.
động từ
Viết, vẽ đậm nét đè lèn những nét đã có sẵn.
Ví dụ:
Tôi dạm chữ trên bản thảo, cho câu văn đứng vững hơn giữa nền giấy.
Nghĩa 1: Ướm hỏi trước xem có ứng thuận không, để nhằm làm việc gì (thường nói về mua bán).
1
Học sinh tiểu học
- Chú dạm mua con mèo gỗ ở quầy hàng, hỏi cô bán có để lại không.
- Ba dạm người ta cái xe đạp cũ, xem họ có chịu bán.
- Mẹ dạm mua giỏ cam, hỏi giá trước rồi mới quyết định.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh chủ tiệm dạm giá chiếc máy ảnh, nghe phản hồi rồi mới tính tiếp.
- Cô dạm thuê quầy ở chợ, trao đổi trước về tiền và ngày bắt đầu.
- Chúng mình dạm đặt áo lớp, hỏi kỹ chất vải và thời gian may.
3
Người trưởng thành
- Tôi dạm mua mảnh đất ngoài bãi, xem chủ có chịu nhượng.
- Chị bước vào hiệu sách, dạm lấy lô truyện cũ với giá mềm để bày cà phê sách.
- Ông chủ xưởng dạm hợp đồng gia công, thăm dò ý bên kia trước khi soạn điều khoản.
- Trên chuyến xe đêm, anh dạm mua lại chiếc vé trống, nói nhỏ mà ý thì rất rõ.
Nghĩa 2: Ướm hỏi trước khi chính thức làm lễ hỏi vợ.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà trai sang dạm nhà gái, hỏi xem hai bên có ưng không.
- Bố mẹ anh ấy đến dạm cưới, nói chuyện vui và lễ phép.
- Các bác chuẩn bị trầu cau đi dạm, cả nhà rộn ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều nay, bên nhà trai qua dạm ngõ, lời lẽ kín đáo mà chân thành.
- Ông bà hẹn ngày dạm, coi như mở lời để hai họ hiểu nhau.
- Tin dạm cưới lan khắp xóm, ai cũng chúc đôi trẻ thuận hòa.
3
Người trưởng thành
- Họ đã dạm ngõ, chờ ngày làm lễ hỏi.
- Buổi dạm diễn ra gọn ghẽ: lời thưa, chén trà, rồi hẹn ngày chính thức.
- Mẹ nói dạm là lời gửi gắm đầu tiên, vừa nhã vừa trọng tình.
- Qua lần dạm, hai họ bớt xa lạ, chuyện tương lai cũng sáng hơn.
Nghĩa 3: Viết, vẽ đậm nét đè lèn những nét đã có sẵn.
1
Học sinh tiểu học
- Em dạm lại nét bút chì cho đậm hơn.
- Cô bảo dạm đường viền bông hoa để bức vẽ rõ.
- Bé dạm chữ cái, nét thẳng ngay ngắn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn dạm mực lên phác thảo, giữ bố cục mà làm nét nổi bật.
- Thầy dặn chỉ dạm phần viền, đừng dày đặc kẻo bức ký họa nặng nề.
- Hoàn thành bản đồ, mình dạm các ký hiệu để dễ đọc.
3
Người trưởng thành
- Tôi dạm chữ trên bản thảo, cho câu văn đứng vững hơn giữa nền giấy.
- Người thợ đồ họa dạm đường gân chiếc lá, bức in bỗng có chiều sâu.
- Cô ấy dạm lại nét kiến trúc, trả hình khối về đúng trọng tâm.
- Đêm khuya, anh dạm vài đường mực, ý tưởng hiện lên sắc và gọn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ướm hỏi trước xem có ứng thuận không, để nhằm làm việc gì (thường nói về mua bán).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dạm | Hành động thăm dò, thử hỏi trước một cách nhẹ nhàng, không chính thức, thường trong ngữ cảnh mua bán hoặc giao dịch. Ví dụ: Tôi dạm mua mảnh đất ngoài bãi, xem chủ có chịu nhượng. |
| ướm | Trung tính, mang tính thăm dò, thử nghiệm, không chính thức. Ví dụ: Anh ấy ướm lời hỏi mua mảnh đất. |
Nghĩa 2: Ướm hỏi trước khi chính thức làm lễ hỏi vợ.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dạm | Hành động thăm dò ý kiến, tìm hiểu trước về việc hôn nhân, mang tính truyền thống, không chính thức, trước khi có lễ hỏi chính thức. Ví dụ: Họ đã dạm ngõ, chờ ngày làm lễ hỏi. |
| ướm | Trung tính, mang tính thăm dò, thử nghiệm, không chính thức, thường dùng trong các nghi thức truyền thống. Ví dụ: Gia đình cô ấy đã ướm hỏi chuyện cưới xin. |
Nghĩa 3: Viết, vẽ đậm nét đè lèn những nét đã có sẵn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dạm | Hành động tô lại, làm cho rõ nét hơn bằng cách đè lên những nét đã có, thường dùng trong ngữ cảnh viết, vẽ. Ví dụ: Tôi dạm chữ trên bản thảo, cho câu văn đứng vững hơn giữa nền giấy. |
| tô | Trung tính, miêu tả hành động làm đầy, làm rõ nét bằng màu hoặc mực. Ví dụ: Cô bé tô đậm những nét vẽ còn mờ. |
| xoá | Trung tính, miêu tả hành động loại bỏ, làm mất đi. Ví dụ: Anh ấy xóa đi những nét vẽ sai. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong ngữ cảnh gia đình hoặc khi nói về các bước chuẩn bị cho hôn nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các tài liệu liên quan đến phong tục tập quán.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả phong tục truyền thống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và truyền thống khi nói về hôn nhân.
- Thường mang sắc thái lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp gia đình.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các bước chuẩn bị cho hôn nhân theo phong tục truyền thống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến phong tục.
- Thường không dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hôn nhân hoặc mua bán truyền thống.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự như "hỏi" hoặc "đặt vấn đề".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống hiện đại.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dạm hỏi", "dạm mua".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc hành động, ví dụ: "dạm hỏi vợ", "dạm mua hàng".





