Dãi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nước dãi (nói tắt).
Ví dụ: Anh ta say rượu, dãi dính đầy mép áo.
2.
động từ
(kết hợp hạn chế). Phơi cả bề mặt ra ngoài trời để cho ánh nắng tác động vào.
Ví dụ: Chị ấy dãi mớ cá mới rửa lên mẹt, nắng làm thịt ráo nhanh.
Nghĩa 1: Nước dãi (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé cười, dãi chảy ướt cả cằm.
  • Con chó nằm thở, dãi long tong xuống nền.
  • Bạn Linh mới thay răng, nói chuyện một lúc là dãi tràn ra mép.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngửi mùi phở bốc lên, miệng tôi tứa dãi mà vẫn phải chờ.
  • Thấy chiếc bánh kem, thằng bạn nuốt nước bọt, dãi rịn nơi khoé môi.
  • Trời nóng, con chó há miệng thở, dãi chảy thành vệt trên sân.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta say rượu, dãi dính đầy mép áo.
  • Cơn thèm khát đôi khi hiện ra rất thô thiển: dãi ứa khi thấy món khoái khẩu.
  • Đêm trực dài, tôi mệt đến mức thiếp đi trên bàn, dãi vương lên trang sổ tay.
  • Nhìn đứa trẻ ngủ ngoan, dãi đọng trên má, tôi bỗng thấy đời hiền và rất thật.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Phơi cả bề mặt ra ngoài trời để cho ánh nắng tác động vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dãi mẻ lạc rang ngoài sân cho thơm.
  • Bà nội đem dãi mấy tấm chiếu dưới nắng cho khô.
  • Chú dãi thóc trên sân gạch, chim sẻ lượn quanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng cuối tuần, bố dãi mẻ măng để nắng rút bớt mùi hăng.
  • Ở làng, người ta hay dãi cốm non trên nong cho nắng hong nhẹ.
  • Mấy tấm nệm bông được đem ra dãi, mùi ẩm mốc bay đi dần.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy dãi mớ cá mới rửa lên mẹt, nắng làm thịt ráo nhanh.
  • Người thợ nhuộm dãi từng tấm vải, trông màu lên đều và sáng hơn.
  • Trước khi cất kho, họ dãi lúa trên sân cho hạt khô giòn, tránh mốc.
  • Bà cụ thong thả dãi mấy phên mơ, chờ nắng quắt lại thành vị chua ngọt của mùa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nước dãi (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dãi Khẩu ngữ, thường dùng để chỉ chất lỏng tiết ra từ miệng, đặc biệt khi chảy ra ngoài. Ví dụ: Anh ta say rượu, dãi dính đầy mép áo.
nước dãi Trung tính, khẩu ngữ, phổ biến hơn khi đứng một mình. Ví dụ: Đứa bé chảy nước dãi khi ngủ.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Phơi cả bề mặt ra ngoài trời để cho ánh nắng tác động vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
che
Từ Cách sử dụng
dãi Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh chịu đựng sự tác động của thời tiết (nắng, mưa, sương). Ví dụ: Chị ấy dãi mớ cá mới rửa lên mẹt, nắng làm thịt ráo nhanh.
phơi Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm khô hoặc để ngoài trời. Ví dụ: Mẹ phơi quần áo ngoài sân.
che Trung tính, phổ biến, chỉ hành động bảo vệ khỏi tác động của thời tiết. Ví dụ: Anh ấy che mưa cho em bé.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nước dãi, ít phổ biến khi nói về việc phơi nắng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường dùng từ "nước dãi" hoặc "phơi nắng" rõ ràng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, đặc biệt khi miêu tả cảnh vật hoặc con người.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ nước dãi, ít dùng để chỉ hành động phơi nắng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "dãi" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Người học dễ nhầm với "giải" do phát âm tương tự.
  • Để tự nhiên, nên dùng từ đầy đủ như "nước dãi" hoặc "phơi nắng" khi cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dãi nắng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ hoặc lượng từ. Động từ: Thường kết hợp với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.