Cụt ngủn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ngắn, cụt đến mức như thiếu hẳn đi một đoạn.
Ví dụ: Anh ta đáp một câu cụt ngủn rồi im lặng.
Nghĩa: Ngắn, cụt đến mức như thiếu hẳn đi một đoạn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái bút chì của em mài còn cụt ngủn.
  • Cành cây gãy, còn lại một đoạn cụt ngủn.
  • Bạn ấy cắt tóc cụt ngủn sau buổi cắt tóc ở trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin nhắn trả lời chỉ một chữ, cụt ngủn khiến mình chẳng hiểu bạn nghĩ gì.
  • Chiếc bút bị gãy ngòi, nhìn cụt ngủn như vừa mất đầu.
  • Đoạn dây phơi bị cắt vội, treo lên trông cụt ngủn và xấu xí.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta đáp một câu cụt ngủn rồi im lặng.
  • Cái ghế gãy chân, đứng chông chênh với những thanh gỗ cụt ngủn lộ ra.
  • Bản báo cáo bị cắt bớt, ý tứ cụt ngủn khiến người đọc hụt hẫng.
  • Sau một mùa khô, bờ cỏ bị xén sát, còn lại những vệt cụt ngủn, trơ gốc dưới nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngắn, cụt đến mức như thiếu hẳn đi một đoạn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cụt ngủn Khẩu ngữ; sắc thái chê, hơi gắt; mức độ mạnh, nhấn vào cảm giác thiếu hụt, đột ngột. Ví dụ: Anh ta đáp một câu cụt ngủn rồi im lặng.
cụt lủn Khẩu ngữ; mạnh tương đương; chê rõ rệt. Ví dụ: Câu trả lời cụt lủn làm mọi người khó chịu.
cộc lốc Khẩu ngữ; mạnh, thô; chê thái độ/cách nói rất ngắn gắt. Ví dụ: Anh ta đáp cộc lốc một chữ rồi bỏ đi.
dài dòng Khẩu ngữ; đối lập về độ dài, có phần chê vì rườm rà. Ví dụ: Đừng trả lời dài dòng, nói thẳng vào ý chính.
dài thượt Khẩu ngữ; nhấn mạnh rất dài; sắc thái giễu cợt. Ví dụ: Bài văn dài thượt mà ý chẳng bao nhiêu.
đầy đủ Trung tính; nhấn mạnh không thiếu khuyết đoạn nào. Ví dụ: Anh trả lời đầy đủ chứ không cụt ngủn như trước.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một vật hoặc câu nói ngắn, thiếu chi tiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không phù hợp với phong cách trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự thiếu hụt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu hụt, không đầy đủ.
  • Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ngắn gọn, thiếu chi tiết của một vật hoặc câu nói.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, không phù hợp với ngữ cảnh trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự ngắn gọn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để miêu tả người hoặc sự việc một cách tiêu cực.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cụt ngủn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ mà nó bổ nghĩa.
cụt ngắn ngắn ngủn ngắn tũn cụt lủn lùn nhỏ đoản dài