Chưng hửng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ngẩn ra vì bị mất hứng thú đột ngột khi sự việc xảy ra lại trái với điều mình đang mong muốn và tin chắc.
Ví dụ: Anh đến phỏng vấn đúng giờ mà công ty báo hoãn, anh đứng chưng hửng trước quầy lễ tân.
Nghĩa: Ngẩn ra vì bị mất hứng thú đột ngột khi sự việc xảy ra lại trái với điều mình đang mong muốn và tin chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em hí hửng mở quà, nhưng thấy chỉ là hộp rỗng nên đứng chưng hửng.
  • Cả lớp tưởng được ra chơi sớm, cô đổi ý, ai cũng chưng hửng.
  • Bé chạy ra đón bố đi làm về, hóa ra bố bận chưa về, bé chưng hửng ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tưởng tên mình sẽ được xướng lên nhận giải, cậu bạn đứng chưng hửng khi nghe gọi người khác.
  • Cô ấy chờ tin nhắn hồi âm, điện thoại rung lên rồi im bặt, để cô chưng hửng giữa hành lang.
  • Nhóm đã sẵn sàng dã ngoại, trời bỗng đổ mưa, ai nấy chưng hửng nhìn nhau.
3
Người trưởng thành
  • Anh đến phỏng vấn đúng giờ mà công ty báo hoãn, anh đứng chưng hửng trước quầy lễ tân.
  • Tôi gửi bản đề xuất với bao hy vọng, nhận lại một email tự động khiến mình chưng hửng cả buổi sáng.
  • Người đàn ông giơ tay vẫy taxi, xe tạt vào rồi chở khách khác, anh chưng hửng giữa dòng xe chen chúc.
  • Đang tin là mọi chuyện đã xong xuôi, một câu nói ngắn ngủn làm tôi chưng hửng, như ai đó khép cửa ngay trước mặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngẩn ra vì bị mất hứng thú đột ngột khi sự việc xảy ra lại trái với điều mình đang mong muốn và tin chắc.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chưng hửng Khẩu ngữ, sắc thái đột ngột, nhẹ đến trung tính, hơi chua chát; thiên về cảm xúc thất vọng sững sờ. Ví dụ: Anh đến phỏng vấn đúng giờ mà công ty báo hoãn, anh đứng chưng hửng trước quầy lễ tân.
bàng hoàng Mạnh hơn, thiên về choáng váng ngắn; trung tính – văn chương Ví dụ: Nghe tin hủy show phút chót, cô ấy bàng hoàng rồi lặng đi.
sững sờ Mạnh, nhấn vào trạng thái đứng khựng; trung tính Ví dụ: Cậu sững sờ khi kết quả khác hẳn dự đoán.
ngẩn ngơ Nhẹ hơn, kéo dài thoáng; trung tính – khẩu ngữ Ví dụ: Nó ngẩn ngơ khi phần thưởng bị trao cho người khác.
thất vọng Trung tính, nhấn vào cảm giác hụt hẫng; phổ thông Ví dụ: Cả nhóm thất vọng khi kế hoạch bị bác bỏ.
hồ hởi Trái nghĩa về cảm xúc: phấn khởi rõ, khẩu ngữ – trung tính Ví dụ: Cả lớp hồ hởi khi nghe tin được nghỉ.
phấn khởi Trung tính, niềm vui hăng hái; trái cảm xúc Ví dụ: Mọi người phấn khởi vì dự án được duyệt.
hân hoan Mạnh, sắc thái vui mừng rạng rỡ; văn chương – trang trọng Ví dụ: Cô hân hoan đón nhận kết quả tốt đẹp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi kể lại một tình huống bất ngờ, gây thất vọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để miêu tả cảm xúc nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thất vọng, hụt hẫng.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác bất ngờ, thất vọng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "ngẩn ngơ" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngẩn ngơ" nhưng "chưng hửng" nhấn mạnh sự thất vọng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi dùng từ này trong văn bản trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên chú ý ngữ cảnh và cảm xúc của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị chưng hửng", "đang chưng hửng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc các từ chỉ nguyên nhân như "vì", "do".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...