Chưng cất

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chưng hoặc cất (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi chưng cất hỗn hợp để thu phần hơi ngưng thành chất tinh khiết.
Nghĩa: Chưng hoặc cất (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cho nước muối vào nồi để chưng cất lấy nước trong.
  • Chúng tớ đun lá bạc hà để chưng cất mùi thơm.
  • Cô giáo kể chuyện người ta chưng cất rượu từ gạo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phòng thí nghiệm, chúng em chưng cất hỗn hợp để tách nước tinh khiết.
  • Người ta chưng cất tinh dầu sả bằng cách đun và dẫn hơi qua ống làm lạnh.
  • Xăng có nhiều phân đoạn được tách bằng chưng cất dầu thô.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chưng cất hỗn hợp để thu phần hơi ngưng thành chất tinh khiết.
  • Ở làng nghề, họ chưng cất rượu đêm khuya, tiếng nước nhỏ tí tách bên ống dẫn.
  • Nhà máy vận hành tháp cao vút, chưng cất dầu thô thành các dòng sản phẩm khác nhau.
  • Đôi khi, ta phải chưng cất ý tưởng: đun sôi những điều rườm rà để giữ lại phần tinh túy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chưng hoặc cất (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hoà tan trộn lẫn
Từ Cách sử dụng
chưng cất khoa học-kỹ thuật; trung tính; bao quát hành vi tách chất bằng đun sôi-ngưng tụ Ví dụ: Tôi chưng cất hỗn hợp để thu phần hơi ngưng thành chất tinh khiết.
cất trung tính; kỹ thuật; hẹp hơn (một nhánh) nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh thông dụng Ví dụ: Họ cất rượu từ gạo nếp.
chưng trung tính; kỹ thuật; hẹp hơn (một nhánh) nhưng thường dùng tương đương trong ngữ cảnh phổ thông Ví dụ: Người ta chưng tinh dầu sả ở quy mô hộ gia đình.
hoà tan trung tính; kỹ thuật; hướng tác động ngược (làm trộn lẫn thay vì tách chiết), dùng đối lập trong bối cảnh công nghệ Ví dụ: Thay vì chưng cất, họ hoà tan muối vào nước để tạo dung dịch.
trộn lẫn khẩu ngữ-trung tính; hành vi ngược về kết quả (làm lẫn, không phân tách) Ví dụ: Các dung môi bị trộn lẫn thay vì được chưng cất tách ra.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản khoa học, kỹ thuật liên quan đến hóa học hoặc sản xuất rượu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành hóa học và công nghiệp thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quá trình tách các chất lỏng dựa trên điểm sôi khác nhau.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hóa học hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để mô tả chi tiết quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ quá trình khác như "lên men" hoặc "tinh chế".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chưng cất rượu", "chưng cất nước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được chưng cất, ví dụ: "rượu", "nước".