Chàm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ.
Ví dụ: Người thợ nhuộm chuẩn bị thùng chàm trước khi nhúng vải.
2.
tính từ
Có màu lam sẫm (giữa màu tím và màu lam).
Ví dụ: Tôi thích chiếc váy chàm vì nó kín đáo mà sang.
3.
động từ
Xăm mình.
Ví dụ: Anh ấy quyết định chàm một cành oliu lên cổ tay.
4.
danh từ
Bệnh ngoài da ở trẻ em, thường làm nổi từng mảng mẩn đỏ, ngứa và rì nước.
Ví dụ: Con tôi bị chàm, đêm cứ trằn trọc vì ngứa.
Nghĩa 1: Cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân trồng cây chàm ở bờ ruộng.
  • Lá chàm được nấu để lấy màu xanh đậm.
  • Cô kể chuyện người xưa dùng chàm để nhuộm vải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở làng nghề, người thợ ủ lá chàm cho ra thứ thuốc nhuộm xanh bền màu.
  • Sách sử ghi rằng vải nhuộm chàm là đặc trưng của nhiều dân tộc miền núi.
  • Bạn Lan mang mảnh vải thử vào chậu chàm, vải chuyển dần sang xanh thẫm.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ nhuộm chuẩn bị thùng chàm trước khi nhúng vải.
  • Mùi chàm lên men nồng nàn, gợi ký ức các phiên chợ vùng cao.
  • Một chút chàm trong bản in làm màu xanh dịu lại, trầm và sâu hơn.
  • Anh giữ nắm lá chàm trong tay, nghĩ về cái bền bỉ của nghề cũ.
Nghĩa 2: Có màu lam sẫm (giữa màu tím và màu lam).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc khăn của mẹ màu chàm.
  • Bức tường lớp em sơn chàm rất dịu mắt.
  • Trời chiều nhuộm một vệt chàm sau dãy núi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy chọn áo khoác chàm để dễ phối đồ đi dã ngoại.
  • Trang bìa cuốn sách có nền chàm, chữ bạc nổi bật.
  • Ánh đèn hắt lên tấm rèm chàm làm phòng học trông mát hơn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thích chiếc váy chàm vì nó kín đáo mà sang.
  • Gam chàm phủ lên căn phòng, kéo cảm xúc lắng lại.
  • Đêm xuống, dòng sông như khoác tấm áo chàm, miên man và tĩnh lặng.
  • Giữa phố sáng rực, một biển hiệu chàm vẫn đủ trầm để níu mắt người qua đường.
Nghĩa 3: Xăm mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh thợ dùng kim để chàm một hình nhỏ trên tay.
  • Ngày xưa có người chàm lên trán để làm dấu.
  • Bạn nam kể chuyện dân làng chàm những hoa văn truyền thống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một số tộc người chàm hình rồng phượng như lời thề trưởng thành.
  • Anh họ muốn chàm ký hiệu nhóm nhạc mình yêu.
  • Có người chọn chàm câu chữ để nhắc mình sống tử tế.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy quyết định chàm một cành oliu lên cổ tay.
  • Hình chàm cũ phai dần, chỉ còn đường nét mờ như ký ức.
  • Có người chàm để ghi nhớ một biến cố; có người để bắt đầu lại.
  • Khi đau đã qua, mực chàm ở lại, như một lời tự nói với mình.
Nghĩa 4: Bệnh ngoài da ở trẻ em, thường làm nổi từng mảng mẩn đỏ, ngứa và rì nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé bị chàm nên hay gãi.
  • Mẹ bôi thuốc để chàm đỡ ngứa.
  • Bác sĩ dặn giữ da sạch để chàm mau khỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trời hanh khô khiến bé trong xóm tái phát chàm.
  • Bạn nhỏ kiêng đồ dễ kích ứng để kiểm soát chàm.
  • Đi khám da liễu sớm giúp phân biệt chàm với dị ứng thường.
3
Người trưởng thành
  • Con tôi bị chàm, đêm cứ trằn trọc vì ngứa.
  • Chàm không lây, nhưng nếu chăm da kém thì dễ bùng phát.
  • Tôi học cách đọc nhãn mỹ phẩm để tránh thành phần làm nặng chàm.
  • Có lúc chàm lắng xuống, tưởng yên, rồi chỉ một đợt stress lại trồi lên như cỏ dại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ.
Nghĩa 2: Có màu lam sẫm (giữa màu tím và màu lam).
Nghĩa 3: Xăm mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chàm Trung tính, chỉ hành động tạo hình trên da bằng mực. Ví dụ: Anh ấy quyết định chàm một cành oliu lên cổ tay.
xăm Trung tính, phổ biến, chỉ hành động tạo hình vĩnh viễn trên da bằng mực. Ví dụ: Anh ấy quyết định xăm một hình rồng trên lưng.
Nghĩa 4: Bệnh ngoài da ở trẻ em, thường làm nổi từng mảng mẩn đỏ, ngứa và rì nước.
Từ đồng nghĩa:
eczema
Từ Cách sử dụng
chàm Trung tính, chỉ tên một loại bệnh ngoài da. Ví dụ: Con tôi bị chàm, đêm cứ trằn trọc vì ngứa.
eczema Thuật ngữ y học, trang trọng, chỉ bệnh viêm da mãn tính. Ví dụ: Bác sĩ chẩn đoán bé bị eczema thể cấp tính.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ bệnh ngoài da hoặc màu sắc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về y học, thực vật học hoặc nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả màu sắc hoặc trong các tác phẩm liên quan đến văn hóa dân gian.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, thực vật học và nghệ thuật nhuộm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ màu sắc hoặc cây chàm.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về bệnh ngoài da.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần miêu tả màu sắc, bệnh ngoài da hoặc cây chàm.
  • Tránh dùng từ này khi không có ngữ cảnh rõ ràng để tránh nhầm lẫn.
  • Có thể thay thế bằng từ "màu lam sẫm" khi chỉ màu sắc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "chàm".
  • Phân biệt rõ với từ "chàm" trong ngữ cảnh xăm mình và bệnh ngoài da.
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ, định ngữ. Động từ: Làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng sau danh từ hoặc làm vị ngữ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ. Tính từ: Kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ. Động từ: Kết hợp với danh từ, trạng từ.