Xanh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dụng cụ để xào nấu thức ăn, thường bằng đồng, đáy bằng, thành đứng, có hai quai.
Ví dụ: Nhà tôi vẫn quen tay với cái xanh nặng mà bền.
2.
tính từ
Có màu như màu của lá cây, của nước biển.
Ví dụ: Cô ấy chọn chiếc váy xanh đơn giản mà nổi bật.
3.
tính từ
(Quả cây) chưa chín, màu đang còn xanh.
Ví dụ: Chùm hồng còn xanh, cắt sớm thì uổng.
4.
tính từ
(Người, tuổi đời) còn trẻ.
Ví dụ: Cậu ấy còn xanh nhưng học việc rất nhanh.
5.
danh từ
Miền rừng núi, dùng để chỉ khu căn cứ trong thời kì Việt Nam kháng chiến chống Mĩ.
Ví dụ: Họ chọn xanh làm chỗ đứng chân, che chở bởi núi rừng.
Nghĩa 1: Dụng cụ để xào nấu thức ăn, thường bằng đồng, đáy bằng, thành đứng, có hai quai.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ treo cái xanh lên bếp để xào rau.
  • Bà rửa sạch xanh trước khi nấu cơm.
  • Cô lấy xanh ra, đổ dầu vào rồi cho trứng vào chiên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bếp nhà em dùng xanh đáy bằng nên đảo đồ ăn rất đều.
  • Ông nội giữ chiếc xanh đồng cũ như một kỉ vật của gia đình.
  • Quán ăn thay xanh mới để món xào thơm và không bị cháy.
3
Người trưởng thành
  • Nhà tôi vẫn quen tay với cái xanh nặng mà bền.
  • Tiếng xanh chạm vá lách cách nghe như nhịp bếp chiều.
  • Đầu bếp chỉ tin vào chiếc xanh đã ngả màu khói, vì nó giữ nhiệt đều.
  • Món xào dậy mùi tỏi khi mép xanh vừa chạm lửa lớn.
Nghĩa 2: Có màu như màu của lá cây, của nước biển.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc lá ngoài sân có màu xanh mát mắt.
  • Biển hôm nay xanh và lấp lánh nắng.
  • Em tô bầu trời bằng bút màu xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đồi chè trải một màu xanh liên tiếp đến tận chân trời.
  • Mái ngói cũ rêu phủ xanh, nhìn rất yên bình.
  • Ánh đèn bảng hiệu xanh khiến con phố trông mát dịu hơn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy chọn chiếc váy xanh đơn giản mà nổi bật.
  • Một vệt xanh hiền hòa kéo dài trên bản đồ như lời hứa về mưa.
  • Màu xanh trong căn phòng giúp đầu óc dịu lại sau một ngày căng thẳng.
  • Góc ban công phủ xanh bởi dây leo khiến buổi sáng đỡ khô khan.
Nghĩa 3: (Quả cây) chưa chín, màu đang còn xanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả xoài này còn xanh, chưa ăn được.
  • Chuối còn xanh nên mẹ dặn đừng bứt.
  • Ổi xanh thì giòn nhưng hơi chát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vú sữa còn xanh, phải đợi thêm vài hôm mới ngọt.
  • Cà chua xanh chỉ dùng nấu món kho, chưa nên ăn sống.
  • Na đang xanh, người bán bảo để chín sẽ thơm hơn.
3
Người trưởng thành
  • Chùm hồng còn xanh, cắt sớm thì uổng.
  • Mùi mít vẫn xanh, chưa dậy hương nên chẳng ai vội mua.
  • Trái bơ xanh cứng, cần ủ thêm trong giấy báo cho mềm.
  • Quả mận xanh gợi vị chát đầu lưỡi, chưa tới độ đằm thắm.
Nghĩa 4: (Người, tuổi đời) còn trẻ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy còn xanh nên chạy rất nhanh.
  • Cô giáo khen lớp em còn xanh nhưng chăm học.
  • Đội bóng của trường có nhiều cầu thủ còn xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dù còn xanh, cậu ấy đã biết tự lập và giữ lời hứa.
  • Nhóm trưởng còn xanh nhưng điều phối hoạt động khá gọn.
  • Tụi mình còn xanh, sai thì sửa, miễn là không bỏ cuộc.
3
Người trưởng thành
  • Cậu ấy còn xanh nhưng học việc rất nhanh.
  • Có những tham vọng chỉ dám mơ khi ta còn xanh và liều lĩnh.
  • Kinh nghiệm còn xanh, điều quý là biết lắng nghe và hỏi đúng chỗ.
  • Trong mắt người già, chúng ta còn xanh, nhưng tuổi trẻ có quyền thử và sai.
Nghĩa 5: Miền rừng núi, dùng để chỉ khu căn cứ trong thời kì Việt Nam kháng chiến chống Mĩ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiến sĩ rút về xanh để tránh máy bay địch.
  • Trong truyện, anh bộ đội sống ở xanh với đồng đội.
  • Bản đồ chỉ đường vào xanh qua những con suối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đơn vị hành quân vào xanh, bám dân, bám đất để chiến đấu.
  • Những con đường mòn xuyên xanh là mạch liên lạc bí mật.
  • Bài ký kể về mùa mưa khắc nghiệt trong xanh nhưng tinh thần vẫn bền bỉ.
3
Người trưởng thành
  • Họ chọn xanh làm chỗ đứng chân, che chở bởi núi rừng.
  • Từ xanh, tin tức được chuyển ra tiền tuyến bằng những lối mòn không tên.
  • Giữa xanh, bếp Hoàng Cầm hun khói thấp, giữ bí mật cho cả bản doanh.
  • Những trang nhật ký viết ở xanh có mùi ẩm của lá và mực phai theo mưa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dụng cụ để xào nấu thức ăn, thường bằng đồng, đáy bằng, thành đứng, có hai quai.
Nghĩa 2: Có màu như màu của lá cây, của nước biển.
Nghĩa 3: (Quả cây) chưa chín, màu đang còn xanh.
Từ đồng nghĩa:
non
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xanh Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái chưa chín của quả. Ví dụ: Chùm hồng còn xanh, cắt sớm thì uổng.
non Trung tính, phổ biến, chỉ sự chưa trưởng thành, chưa chín. Ví dụ: Quả non thường có vị chát.
chín Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái đã trưởng thành, ăn được. Ví dụ: Quả đã chín mọng và rất ngọt.
Nghĩa 4: (Người, tuổi đời) còn trẻ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xanh Trung tính, phổ biến, thường dùng trong văn nói và văn viết. Ví dụ: Cậu ấy còn xanh nhưng học việc rất nhanh.
trẻ Trung tính, phổ biến, chỉ người ở độ tuổi đầu đời, chưa trưởng thành. Ví dụ: Anh ấy còn trẻ nhưng đã rất thành công.
già Trung tính, phổ biến, chỉ người đã lớn tuổi, có nhiều kinh nghiệm. Ví dụ: Ông cụ đã già nhưng vẫn rất minh mẫn.
Nghĩa 5: Miền rừng núi, dùng để chỉ khu căn cứ trong thời kì Việt Nam kháng chiến chống Mĩ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
vùng trắng
Từ Cách sử dụng
xanh Lịch sử, trang trọng, dùng trong ngữ cảnh chiến tranh. Ví dụ: Họ chọn xanh làm chỗ đứng chân, che chở bởi núi rừng.
vùng trắng Lịch sử, chính trị, chỉ khu vực không có dân cư hoặc bị đối phương kiểm soát. Ví dụ: Nhiều vùng bị biến thành vùng trắng do bom đạn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ màu sắc, trạng thái chưa chín của quả, hoặc tuổi trẻ của con người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả màu sắc, tình trạng chưa chín của thực phẩm, hoặc để chỉ khu vực địa lý trong lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh, biểu tượng về thiên nhiên, tuổi trẻ, hoặc sự tươi mới.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tươi mới, trẻ trung khi chỉ màu sắc hoặc tuổi trẻ.
  • Trong văn chương, có thể mang tính biểu tượng, gợi cảm xúc về thiên nhiên hoặc sự sống.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, từ khẩu ngữ đến văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả màu sắc, trạng thái chưa chín của quả, hoặc tuổi trẻ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc chuyên ngành không liên quan đến màu sắc.
  • Có thể thay thế bằng từ "non" khi chỉ trạng thái chưa chín của quả.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "non" khi chỉ trạng thái chưa chín.
  • Khác biệt với "xanh xao" khi chỉ tình trạng sức khỏe yếu.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ "xanh" để chỉ khu vực địa lý trong lịch sử.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xanh" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Xanh" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là tính từ, "xanh" thường đứng sau danh từ để làm định ngữ (ví dụ: lá xanh) hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ (ví dụ: Trời là xanh).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Xanh" thường kết hợp với danh từ (lá, biển) hoặc động từ (là) khi làm tính từ. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với động từ (đi vào xanh).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...