Chà đạp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giẫm lên làm cho nát; thường dùng để ví hành động vi phạm một cách hết sức thô bạo cái đáng lẽ phải được tôn trọng.
Ví dụ:
Xe qua lại chà đạp ruộng lúa sát mép đường.
Nghĩa: Giẫm lên làm cho nát; thường dùng để ví hành động vi phạm một cách hết sức thô bạo cái đáng lẽ phải được tôn trọng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam lỡ chà đạp lên luống hoa làm cánh hoa nát bươm.
- Thằng bé chạy chơi, chà đạp đất ướt thành vệt lầy.
- Đừng chà đạp lên tổ kiến, bọn chúng sẽ vỡ tổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đám đông chen lấn, nhiều chậu hoa bị chà đạp tơi tả.
- Mưa đổ, sân bóng nhão nhoẹt, mỗi bước chạy như chà đạp bùn thành dải dài.
- Con đường mòn hiện ra vì bao bàn chân chà đạp cỏ thấp xuống.
3
Người trưởng thành
- Xe qua lại chà đạp ruộng lúa sát mép đường.
- Những vệt giày chà đạp lên bức tranh cát, xóa sạch hình thù vừa tạo.
- Lối mòn trên triền đồi là dấu thời gian chà đạp cỏ non thành sợi úa.
- Khi đám đông vỡ trận, chỉ một cú xô đã đủ để ai đó bị chà đạp dưới chân người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giẫm lên làm cho nát; thường dùng để ví hành động vi phạm một cách hết sức thô bạo cái đáng lẽ phải được tôn trọng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chà đạp | Mạnh mẽ, tiêu cực, mang tính bạo lực hoặc xúc phạm nghiêm trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt trang trọng khi nói về sự vi phạm các giá trị tinh thần, quyền lợi. Ví dụ: Xe qua lại chà đạp ruộng lúa sát mép đường. |
| giẫm đạp | Mạnh, tiêu cực, thường dùng cả nghĩa đen và nghĩa bóng, nhấn mạnh hành động lặp lại hoặc nhiều người cùng thực hiện. Ví dụ: Họ giẫm đạp lên quyền lợi của người dân. |
| tôn trọng | Trung tính, trang trọng, thể hiện sự đề cao giá trị, quyền lợi của người khác hoặc điều gì đó. Ví dụ: Chúng ta cần tôn trọng ý kiến của người khác. |
| bảo vệ | Trung tính, tích cực, hành động giữ gìn, che chở để không bị tổn hại, xâm phạm. Ví dụ: Chúng ta phải bảo vệ môi trường sống. |
| nâng niu | Nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự trân trọng, giữ gìn cẩn thận như vật quý giá. Ví dụ: Cô ấy nâng niu từng kỷ vật của mẹ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ trích hành động vi phạm nghiêm trọng quyền lợi hoặc giá trị.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, nhấn mạnh sự tàn phá hoặc xúc phạm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự phẫn nộ, chỉ trích mạnh mẽ.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vi phạm nghiêm trọng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không trang trọng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ giá trị hoặc quyền lợi bị xâm phạm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động nhẹ nhàng hơn như "giẫm đạp".
- Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chà đạp lên luật pháp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động, ví dụ: "chà đạp lên quyền lợi".





