Bình chân

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(ít dùng). Bình thản, thờ ơ, vì yên trí về phần mình.
Ví dụ: Giữa cơn hỗn loạn, anh ta vẫn bình chân như không liên can.
Nghĩa: (ít dùng). Bình thản, thờ ơ, vì yên trí về phần mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy bạn hoảng hốt vì mưa to, cậu ấy vẫn bình chân đứng nhìn ra sân.
  • Trống báo cháy giả vang lên, cô bé vẫn bình chân, bình tĩnh ngồi tại chỗ.
  • Trong khi mọi người chạy tìm áo mưa, bạn Nam bình chân, cười nói như không có gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin kiểm tra đột xuất vừa báo, nó vẫn bình chân mở vở, chậm rãi ghi chép.
  • Nhà dưới ồn ào tranh cãi, còn anh lại bình chân pha trà, như chuyện chẳng dính đến mình.
  • Trận đấu căng thẳng, khán giả nín thở, riêng cậu ta bình chân tựa lưng, mắt nhìn bảng điểm thản nhiên.
3
Người trưởng thành
  • Giữa cơn hỗn loạn, anh ta vẫn bình chân như không liên can.
  • Chợ biến động giá, chị ấy bình chân, vì đã ký hợp đồng dài hạn từ trước.
  • Người người tất bật săn vé, còn hắn bình chân, biết suất của mình đã được giữ chỗ.
  • Tin đồn dậy sóng mạng, cô bình chân, chọn im lặng vì chẳng sợ điều gì chạm đến mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Bình thản, thờ ơ, vì yên trí về phần mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bình chân Ít dùng, diễn tả thái độ bình thản, thờ ơ do tự tin hoặc không bị ảnh hưởng bởi tình hình chung. Ví dụ: Giữa cơn hỗn loạn, anh ta vẫn bình chân như không liên can.
bình thản Trung tính, diễn tả trạng thái tâm lí ổn định, không lo lắng hay xúc động mạnh. Ví dụ: Dù mọi người xung quanh lo lắng, anh ấy vẫn bình thản.
ung dung Tích cực, diễn tả thái độ tự tại, không vội vã, không lo nghĩ, thường trong tình huống cần sự bình tĩnh. Ví dụ: Anh ta ung dung đi dạo giữa phố đông, không bận tâm đến sự ồn ào.
thờ ơ Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự không quan tâm, không để ý đến sự việc xung quanh. Ví dụ: Cô ấy tỏ ra thờ ơ trước mọi lời chỉ trích, không hề bận tâm.
lo lắng Trung tính, diễn tả trạng thái tâm lí bất an, có sự bận tâm về điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy lo lắng cho kết quả thi cử, không thể bình tĩnh.
bồn chồn Trung tính, diễn tả sự không yên, không thể ngồi yên vì lo lắng hoặc mong đợi. Ví dụ: Anh ấy bồn chồn chờ đợi tin tức, đứng ngồi không yên.
bất an Trung tính, diễn tả cảm giác không yên tâm, không an toàn về mặt tinh thần. Ví dụ: Cảm giác bất an bao trùm lấy cô khi nghe tin xấu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc nhấn mạnh thái độ thờ ơ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ thờ ơ, không quan tâm.
  • Phong cách nghệ thuật, thường dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thờ ơ hoặc bình thản trong tình huống căng thẳng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc giao tiếp hàng ngày vì ít người hiểu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bình thản khác như "bình tĩnh".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "bình chân như vại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc các cụm từ chỉ trạng thái như "như vại".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...