Bấy bớt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Còn quá non, quá yếu; bấy.
Ví dụ:
Sau cơn bạo bệnh, sức khỏe của anh ấy vẫn còn bấy bớt.
Nghĩa: Còn quá non, quá yếu; bấy.
1
Học sinh tiểu học
- Cây mầm mới nhú trông còn bấy bớt lắm.
- Con mèo con mới sinh ra trông rất bấy bớt.
- Em bé mới tập đi, bước chân còn bấy bớt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những ý tưởng đầu tiên của dự án còn bấy bớt, cần được góp ý thêm.
- Tình cảm tuổi học trò thường bấy bớt, dễ bị tổn thương.
- Một đội bóng mới thành lập thường có lối chơi còn bấy bớt.
3
Người trưởng thành
- Sau cơn bạo bệnh, sức khỏe của anh ấy vẫn còn bấy bớt.
- Niềm tin mới chớm nở thường bấy bớt, cần thời gian để vun đắp.
- Một doanh nghiệp khởi nghiệp thường có nền tảng tài chính còn bấy bớt.
- Hạnh phúc đôi khi cũng bấy bớt như cánh bướm non, cần được nâng niu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Còn quá non, quá yếu; bấy.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bấy bớt | Chỉ sự non yếu, chưa trưởng thành, dễ tổn thương. Ví dụ: Sau cơn bạo bệnh, sức khỏe của anh ấy vẫn còn bấy bớt. |
| non | Trung tính, chỉ sự chưa trưởng thành về tuổi tác, giai đoạn phát triển hoặc kinh nghiệm. Ví dụ: Cây còn non, dễ gãy. |
| yếu | Trung tính, chỉ sự thiếu sức mạnh, khả năng hoặc sức khỏe. Ví dụ: Sức khỏe anh ấy còn yếu. |
| non nớt | Trung tính, thường dùng cho sinh vật, chỉ sự non trẻ, thiếu kinh nghiệm, yếu ớt. Ví dụ: Đàn chim non nớt mới ra ràng. |
| bấy | Trung tính, thường dùng để chỉ trạng thái mềm, dễ nát của vật chất hoặc sự non yếu của sinh vật. Ví dụ: Quả bấy, không thể vận chuyển xa. |
| già | Trung tính, chỉ tuổi tác cao hoặc sự phát triển hoàn thiện, cứng cáp. Ví dụ: Cây đã già, thân gỗ cứng. |
| khoẻ | Trung tính, chỉ trạng thái có sức khỏe tốt, không bệnh tật, có sức lực. Ví dụ: Anh ấy rất khỏe, có thể vác nặng. |
| cứng | Trung tính, chỉ trạng thái rắn, khó biến dạng, không dễ bị tổn thương. Ví dụ: Vật liệu này rất cứng. |
| chắc | Trung tính, chỉ sự vững vàng, bền chặt, khó phá vỡ hoặc làm hư hại. Ví dụ: Cột nhà rất chắc chắn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng của cây cối, thực phẩm hoặc người còn non yếu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự non yếu, chưa trưởng thành.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả trạng thái chưa phát triển đầy đủ của một vật hay người.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên môn.
- Thường dùng trong các tình huống không đòi hỏi sự chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "bấy" khi không cần nhấn mạnh.
- Không nên dùng trong văn bản chính thức.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây bấy bớt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "cây bấy bớt", "trái bấy bớt".






Danh sách bình luận