Bấy bá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mềm nhũn đến mức đụng đến thì nát ra, rã ra; bấy.
Ví dụ: Món khoai lang luộc quá lửa nên bấy bá, không còn giữ được hình dạng.
Nghĩa: Mềm nhũn đến mức đụng đến thì nát ra, rã ra; bấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả chuối chín quá nên bấy bá ra.
  • Cơm nấu nhão quá, ăn thấy bấy bá.
  • Bùn ở sân ướt sũng, dẫm vào thấy bấy bá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuốn sách cũ đã mục nát, chạm nhẹ vào là bấy bá cả trang giấy.
  • Chiếc bánh trôi luộc lâu quá, vớt ra đã bấy bá, khó gắp.
  • Sau trận mưa lớn, con đường đất trở nên bấy bá, khó đi lại.
3
Người trưởng thành
  • Món khoai lang luộc quá lửa nên bấy bá, không còn giữ được hình dạng.
  • Tâm hồn anh ta sau bao biến cố đã trở nên bấy bá, dễ tổn thương trước mọi lời nói.
  • Cấu trúc của ngôi nhà cũ đã bấy bá theo thời gian, chỉ một cơn gió mạnh cũng đủ làm nó lung lay.
  • Những lời hứa hẹn viển vông, không có nền tảng vững chắc, cuối cùng cũng bấy bá như bong bóng xà phòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mềm nhũn đến mức đụng đến thì nát ra, rã ra; bấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bấy bá Diễn tả trạng thái mềm nhũn quá mức, dễ bị biến dạng hoặc tan rã khi có tác động, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Món khoai lang luộc quá lửa nên bấy bá, không còn giữ được hình dạng.
bấy Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả trạng thái mềm nhũn dễ nát. Ví dụ: Quả chuối chín bấy.
mềm nhũn Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh độ mềm quá mức, không còn giữ được hình dạng. Ví dụ: Bánh mì để lâu bị mềm nhũn.
nhũn Trung tính, khẩu ngữ, chỉ trạng thái mềm quá mức, thường dùng cho thực phẩm. Ví dụ: Cơm nấu nhũn quá khó ăn.
cứng Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái vật chất khó biến dạng, đối lập với mềm. Ví dụ: Bánh mì để lâu bị cứng lại.
rắn Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái vật chất đặc, không lỏng, không dễ vỡ. Ví dụ: Nước đá rất rắn.
chắc Trung tính, phổ biến, chỉ sự bền vững, không dễ vỡ, có độ đặc nhất định. Ví dụ: Củ khoai này còn chắc lắm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của thực phẩm hoặc vật liệu mềm nhũn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường là không mong muốn.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất miêu tả cụ thể, sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mềm nhũn quá mức của vật thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả thực phẩm hoặc vật liệu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bấy" nhưng "bấy bá" nhấn mạnh hơn về mức độ.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "quả chuối bấy bá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để miêu tả trạng thái của sự vật, ví dụ: "quả", "rau".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...