Bất kì

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không có điều kiện nào kèm theo.
Ví dụ: Bạn có thể liên hệ với tôi bất kì lúc nào nếu cần hỗ trợ.
2.
tính từ
Từ biểu thị ý không có điều kiện nào kèm theo cả, không loại trừ trường hợp cụ thể nào cả; như bất cứ.
Ví dụ: Quyết định này có thể ảnh hưởng đến bất kì ai trong công ty.
Nghĩa 1: Không có điều kiện nào kèm theo.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn có thể chọn bất kì màu nào bạn thích.
  • Mẹ cho em ăn bất kì món nào em muốn.
  • Em có thể chơi bất kì trò gì ở sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Học sinh có thể đặt bất kì câu hỏi nào về bài học.
  • Bạn có thể tham gia câu lạc bộ bất kì lúc nào nếu có hứng thú.
  • Quyết định của bạn sẽ ảnh hưởng đến tương lai, không phải bất kì ai khác.
3
Người trưởng thành
  • Bạn có thể liên hệ với tôi bất kì lúc nào nếu cần hỗ trợ.
  • Trong cuộc sống, cơ hội có thể đến bất kì lúc nào, quan trọng là ta có sẵn sàng nắm bắt hay không.
  • Tình yêu thương không đòi hỏi bất kì điều kiện nào, nó chỉ đơn giản là cho đi.
  • Một người lãnh đạo giỏi cần lắng nghe ý kiến từ bất kì ai, không phân biệt địa vị.
Nghĩa 2: Từ biểu thị ý không có điều kiện nào kèm theo cả, không loại trừ trường hợp cụ thể nào cả; như bất cứ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo có thể ngủ bất kì đâu trong nhà.
  • Bạn có thể vẽ bất kì hình gì trên giấy.
  • Cô giáo cho phép chúng em đọc bất kì cuốn sách nào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Để đạt được thành công, bạn cần nỗ lực không ngừng, bất kì khó khăn nào cũng phải vượt qua.
  • Trong một đội nhóm, mỗi thành viên đều quan trọng, bất kì ai cũng có thể đóng góp ý kiến.
  • Sự sáng tạo có thể nảy sinh từ bất kì ý tưởng nhỏ bé nào.
3
Người trưởng thành
  • Quyết định này có thể ảnh hưởng đến bất kì ai trong công ty.
  • Hạnh phúc không phải là đích đến, mà là hành trình ta tìm thấy niềm vui trong bất kì khoảnh khắc nào của cuộc sống.
  • Sự thay đổi là điều tất yếu, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào và ở bất kì đâu.
  • Một xã hội văn minh cần đảm bảo quyền lợi cho bất kì công dân nào, không phân biệt đối xử.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Không có điều kiện nào kèm theo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bất kì Diễn tả sự không giới hạn, không phân biệt, mang tính phổ quát hoặc ngẫu nhiên. Thường dùng trong ngữ cảnh cho phép lựa chọn tự do hoặc không có ràng buộc. Ví dụ: Bạn có thể liên hệ với tôi bất kì lúc nào nếu cần hỗ trợ.
bất cứ Trung tính, phổ biến, dùng để nhấn mạnh sự không giới hạn, không loại trừ. Ví dụ: Bạn có thể đến bất cứ lúc nào.
cụ thể Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ rõ một đối tượng, trường hợp riêng biệt, có giới hạn. Ví dụ: Anh ấy chỉ muốn một loại sách cụ thể.
Nghĩa 2: Từ biểu thị ý không có điều kiện nào kèm theo cả, không loại trừ trường hợp cụ thể nào cả; như bất cứ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bất kì Diễn tả sự bao quát, không có ngoại lệ, không có sự chọn lọc hay giới hạn nào. Thường dùng để khẳng định tính phổ biến hoặc sự tự do lựa chọn. Ví dụ: Quyết định này có thể ảnh hưởng đến bất kì ai trong công ty.
bất cứ Trung tính, phổ biến, dùng để nhấn mạnh sự không giới hạn, không loại trừ. Ví dụ: Mọi người đều có thể tham gia, bất cứ ai cũng được.
cụ thể Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ rõ một đối tượng, trường hợp riêng biệt, có giới hạn. Ví dụ: Chúng ta cần một kế hoạch cụ thể, không phải bất kì kế hoạch nào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự không giới hạn, không phân biệt trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt ý nghĩa không có điều kiện kèm theo, thường thấy trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh sự không phân biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được dùng để chỉ sự không giới hạn trong các điều kiện kỹ thuật hoặc chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không phân biệt, không giới hạn, thường mang tính trung lập.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không giới hạn hoặc không phân biệt.
  • Tránh dùng trong các trường hợp cần sự cụ thể hoặc chi tiết.
  • Thường đi kèm với danh từ để chỉ đối tượng không bị giới hạn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bất cứ" nhưng "bất kì" thường mang tính bao quát hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không kết hợp đúng với danh từ đi kèm.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng đầu câu làm trạng ngữ, ví dụ: "bất kì ai", "bất kì lúc nào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ, ví dụ: "bất kì người nào", "bất kì điều gì".