Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên... Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1 (NB): Phân số nào dưới đây không biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên:Đề bài
I. Trắc nghiệm
Câu 2 :
Giá trị 3434 của – 60 là:
Câu 3 :
Hai phân số ab=34ab=34 khi
Câu 4 :
Khi rút gọn phân −2763−2763 ta được phân số tối giản là số nào sau đây?
Câu 5 :
Số đối của số -3,68 là:
Câu 6 :
Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là
Câu 7 :
Tính 14,9+(−8,3)+(−4,9)14,9+(−8,3)+(−4,9). Kết quả là:
Câu 8 :
Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 10 :
Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là
Câu 11 :
Em hãy chọn câu đúng.
II. Tự luận
Lời giải và đáp án
I. Trắc nghiệm
Đáp án : B Phương pháp giải :
Quan sát hình vẽ và tìm các phân số bằng với phân số đó.. Lời giải chi tiết :
Ta thấy trong hình có 40 ô và có 30 ô màu cam nên ta có phân số biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên là 30403040. Các phân số bằng với phân số 30403040 là 3434 và 6868. Vậy phân số không biểu diễn là phân số 1414. Đáp án B.
Câu 2 :
Giá trị 3434 của – 60 là:
Đáp án : D Phương pháp giải :
Tính mnmn của a bằng a.mna.mn. Lời giải chi tiết :
Giá trị 3434 của – 60 là: (−60).34=−45(−60).34=−45. Đáp án D.
Câu 3 :
Hai phân số ab=34ab=34 khi
Đáp án : B Phương pháp giải :
Hai phân số ab=cdab=cd khi ad=bcad=bc. Lời giải chi tiết :
Hai phân số ab=34ab=34 khi a.4=3.ba.4=3.b. Đáp án B.
Câu 4 :
Khi rút gọn phân −2763−2763 ta được phân số tối giản là số nào sau đây?
Đáp án : B Phương pháp giải :
Sử dụng quy tắc rút gọn phân số. Lời giải chi tiết :
−2763=−27:963:9=−37−2763=−27:963:9=−37. Đáp án B.
Câu 5 :
Số đối của số -3,68 là:
Đáp án : B Phương pháp giải :
Số đối của a là – a. Lời giải chi tiết :
Số đối của số -3,68 là 3,68. Đáp án B.
Câu 6 :
Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Dựa vào quy tắc làm tròn số. Lời giải chi tiết :
Số 12,567537 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 12,568. Đáp án B.
Câu 7 :
Tính 14,9+(−8,3)+(−4,9)14,9+(−8,3)+(−4,9). Kết quả là:
Đáp án : C Phương pháp giải :
Nhóm nhân tử để tính nhanh. Lời giải chi tiết :
14,9+(−8,3)+(−4,9)=(14,9−4,9)−8.3=10−8,3=1,7 Đáp án C.
Câu 8 :
Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Tính m% của a bằng a.m%=a.m100. Lời giải chi tiết :
Chiếc túi xách được giảm số tiền là: 200.15%=200.15100=30 (nghìn đồng) Vậy sau khi giảm, chiếc túi sách có giá là: 200 – 30 = 170 (nghìn đồng). Đáp án A.
Đáp án : B Phương pháp giải :
Quan sát hình vẽ để trả lời. Lời giải chi tiết :
Đường thẳng n đi qua điểm B và điểm C Đáp án B.
Câu 10 :
Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Dựa vào kiến thức về tia đối. Lời giải chi tiết :
Tia đối của tia FQ là tia FP (vì F nằm giữa P và Q). Đáp án C.
Câu 11 :
Em hãy chọn câu đúng.
Đáp án : B Phương pháp giải :
Dựa vào kiến thức về đường thẳng. Lời giải chi tiết :
Qua hai điểm phân biệt chỉ có 1 đường thẳng nên A sai. Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng. nên B đúng. Hai đường thẳng phân biết chưa chắc đã song song nên C sai. Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa nên D sai. Đáp án B.
Đáp án : A Phương pháp giải :
Quan sát hình vẽ để xác định. Lời giải chi tiết :
Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A. Đáp án A.
II. Tự luận
Phương pháp giải :
Dựa vào quy tắc tính với phân số. Lời giải chi tiết :
a) −37+57=27 b) 23+−35=1015+−915=115 c) 29−(120+29)=29−120−29=−120 d) 1123.1217+1123.517+1223=1123.(1217+517)+1223 =1123⋅1+1223=2323=1 Phương pháp giải :
Sử dụng các phép tính với số thập phân và phân số. Lời giải chi tiết :
a) x + 5,5 = 16,5 x = 16,5 – 5,5 x = 11 Vậy x = 11. b) 35x−13=73 35x=13+73 35x=83 x=83:35 x=409 Vậy x=409. Phương pháp giải :
Áp dụng cách tính mn của a bằng a.mn. Lời giải chi tiết :
Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất bán tương ứng với phân số 1−13=23 (tổng số gạo) Khi đó số gạo ngày thứ hai bán được là: 49.23=827 (tổng số gạo) 1400kg gạo tương ứng với phân số 1−13−827=1027 (tổng số gạo). Do đó số gạo bán được trong 3 ngày là: 1400:1027=3780 (kg) Vậy số gạo bán được trong cả ba ngày là 3780kg. Phương pháp giải :
Vẽ hình theo yêu cầu. a) Chứng minh OA < OB nên A nằm giữa O và B. b) Tính KA dựa vào KO và OA. So sánh KA và AB. Lời giải chi tiết :
a) Trên tia Ox ta có OA = 3cm, OB = 6cm vì 3 < 6 nên OA < OB Do đó A nằm giữa O và B. (1) Suy ra: OA + AB = OB Thay số ta được 3 + AB = 6 Suy ra AB = 3(cm) Mà OA = 3(cm) nên OA = AB (2) Từ (1) và (2) suy ra: A là trung điểm của OB (đpcm) b) Ta có A thuộc tia Ox, K thuộc tia đối của tia Ox nên A và K nằm khác phía đối với O hay O nằm giữa K và A. Suy ra KO + OA = KA. Thay số ta được 1 + 3 = KA Suy ra KA = 4(cm). Mà AB = 3cm nên KA > AB (do 4 > 3). Vậy KA > AB. Phương pháp giải :
Sử dụng công thức tính m% của a: a.m%=a.m100. Lời giải chi tiết :
Giá tiền chiếc bánh sau khuyến mại 30% là: 210 000.(100% – 30%) = 210 000.70% = 210000.70100 = 147 000 (đồng) Giá tiền chiếc bánh có thẻ VIP giảm thêm 5% so với giá bánh đã giảm là: 147 000.(100% - 5%) = 147 000.95% = 147000.95100 = 139 650 (đồng) Giá tiền mua 2 bánh là: 147 000 + 139 650 = 286 650 (đồng) Như vậy muốn mua 2 bánh cần phải có tối thiểu là: 287 000 (đồng) (làm tròn đến hàng nghìn)
|