Yếm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần vỏ cứng che bụng dưới lớp mai của một số loài vật.
2.
danh từ
Phần da trễ xuống thành tấm mỏng chạy dọc trước ngực của bò.
3.
danh từ
Áo mặc lót che ngực của phụ nữ thời trước.
4.
danh từ
(kng.). Tạp dề.
5.
danh từ
Yếm dãi (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ "yếm dãi" cho trẻ em hoặc "tạp dề" trong bếp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả về trang phục truyền thống hoặc động vật học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc miêu tả trang phục truyền thống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong động vật học để chỉ phần vỏ cứng của một số loài vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang nhã, truyền thống khi nói về trang phục phụ nữ thời trước.
  • Thân thiện, gần gũi khi dùng trong ngữ cảnh gia đình, chăm sóc trẻ em.
  • Trang trọng và chuyên môn khi dùng trong động vật học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về trang phục truyền thống hoặc trong ngữ cảnh gia đình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại nếu không muốn nhấn mạnh tính cổ điển.
  • Có thể thay thế bằng "tạp dề" trong ngữ cảnh bếp núc hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tạp dề" trong ngữ cảnh hiện đại.
  • Khác biệt với "áo lót" hiện đại về kiểu dáng và chức năng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ "yếm" trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái yếm", "chiếc yếm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (cái, chiếc), tính từ (đẹp, cũ), hoặc động từ (mặc, đeo).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới