Quần
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Vật sắc, nhọn) ở trạng thái bị quăn lại do đâm, chém mạnh phải vật cứng hơn.
Ví dụ:
Dao gặp gờ đá, lưỡi bị quần ngay.
2.
tính từ
Ở trạng thái bị cong xuống do bị đè quá nặng.
Ví dụ:
Giàn giáo chất vật liệu quá tay, xà ngang quần xuống.
3.
danh từ
Đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có hai ống che chân hoặc đùi.
Ví dụ:
Tôi thích quần cạp cao, chất vải đứng dáng.
4.
động từ
Hành động, hoạt động liên tục tác động mạnh mẽ đến một đối tượng nào đó, làm cho phải mệt mỏi, thần kinh luôn luôn căng thẳng.
Ví dụ:
Công việc cuối quý quần tôi kiệt sức.
Nghĩa 1: (Vật sắc, nhọn) ở trạng thái bị quăn lại do đâm, chém mạnh phải vật cứng hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Lưỡi dao chạm đá, mép dao bị quần lại.
- Mũi kéo đụng đinh nên bị quần, không còn thẳng.
- Thanh sắt đâm vào tường gạch, đầu sắt bị quần méo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con dao phập vào mặt bàn kính, lưỡi bị quần, cắt giấy không ngọt nữa.
- Đinh nhọn ghim vào thép, đầu đinh bị quần như cánh hoa cụp.
- Mũi khoan gặp bê tông cứng quá, mép khoan bị quần và tóe tia lửa.
3
Người trưởng thành
- Dao gặp gờ đá, lưỡi bị quần ngay.
- Chỉ một cú lia sai, sống dao quần méo, cả buổi sau mài cũng không cứu nổi.
- Đầu nạy gõ trượt lên bu-lông, mép thép quần lại, để lại vệt xước xấu xí.
- Mũi đục non tay, va vào cốt thép, cạnh đục quần và mẻ như răng sứt.
Nghĩa 2: Ở trạng thái bị cong xuống do bị đè quá nặng.
1
Học sinh tiểu học
- Cành cây bị quả bí đè nên quần xuống.
- Chiếc kệ gỗ để quá nhiều sách, ở giữa quần hẳn xuống.
- Cây thước nhựa bị đè nặng nên quần, không còn thẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thanh sắt xếp chồng lâu ngày, nhịp giữa quần xuống rõ rệt.
- Tấm ván làm cầu tạm chịu tải lớn, mặt ván quần thành lòng máng.
- Sợi dây căng quá mức, đoạn giữa quần xuống như nụ cười buồn.
3
Người trưởng thành
- Giàn giáo chất vật liệu quá tay, xà ngang quần xuống.
- Mặt bàn gỗ ép gánh màn hình và sách, chính giữa quần, lộ vân gãy mệt mỏi.
- Dầm mái cũ chịu mưa nắng và tải tuyết, thân dầm quần xuống từng ly không ai để ý.
- Sợi cáp treo lâu ngày không bảo dưỡng, bụng cáp quần xuống thành đường cong mệt mỏi.
Nghĩa 3: Đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có hai ống che chân hoặc đùi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhớ mặc quần đồng phục đến lớp.
- Chiếc quần mới của em màu xanh biển.
- Mẹ giặt quần và phơi ngoài sân nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu chọn chiếc quần vừa vặn để chạy bộ cho thoải mái.
- Quần jean sờn gấu nhưng lại hợp với đôi giày vải cũ.
- Trong tủ, cái quần kỷ niệm buổi dã ngoại vẫn còn mùi nắng.
3
Người trưởng thành
- Tôi thích quần cạp cao, chất vải đứng dáng.
- Chiếc quần cũ giữ nếp gấp như một thói quen, mặc vào là nhớ những ngày chạy vội giữa mưa.
- Anh gấp quần thật phẳng, bỏ vào vali, lòng khép lại một chuyến đi dài.
- Có chiếc quần mua theo cảm hứng, treo lên mãi, cuối cùng lại không thành mình.
Nghĩa 4: Hành động, hoạt động liên tục tác động mạnh mẽ đến một đối tượng nào đó, làm cho phải mệt mỏi, thần kinh luôn luôn căng thẳng.
1
Học sinh tiểu học
- Bài tập khó quần cậu bé cả buổi chiều.
- Gió lớn quần mấy cây chuối rạp xuống.
- Cơn ho quần em suốt đêm, không ngủ được.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đề kiểm tra dồn dập quần cả lớp đến xanh mặt.
- Tin nhắn từ nhóm tranh cãi quần đầu óc, chẳng tập trung nổi.
- Cơn bão quần bờ biển, để lại những hàng dừa trụi lá.
3
Người trưởng thành
- Công việc cuối quý quần tôi kiệt sức.
- Những cuộc họp không hồi kết quần tinh thần đến rỗng không.
- Nỗi lo cơm áo cứ quần ngày quần đêm, giấc ngủ trở nên mỏng như sợi chỉ.
- Cơn dịch quần cả khu phố, ai cũng lộ vẻ bơ phờ sau lớp khẩu trang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trang phục hoặc hành động gây mệt mỏi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả trạng thái vật lý hoặc tình trạng căng thẳng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về trạng thái vật lý hoặc cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ trang phục.
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ trạng thái mệt mỏi hoặc căng thẳng.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả trang phục hoặc trạng thái mệt mỏi, căng thẳng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng cao.
- Có thể thay thế bằng từ "mệt mỏi" hoặc "căng thẳng" khi cần diễn đạt cụ thể hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "quăn" khi chỉ trạng thái vật lý.
- Khác biệt với "quần áo" khi chỉ trang phục, cần chú ý ngữ cảnh.
- Chú ý phát âm và ngữ điệu để tránh hiểu nhầm trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quần" có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là tính từ, nó làm định ngữ; khi là động từ, nó làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quần" là từ đơn, không có dạng ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quần" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định; khi là động từ, nó đứng trước bổ ngữ chỉ đối tượng tác động; khi là tính từ, nó đứng trước danh từ để bổ nghĩa.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "quần" thường kết hợp với lượng từ (một, hai) và tính từ (mới, cũ); động từ "quần" có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian (liên tục, thường xuyên).





