Vi hành

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cải trang đi ra khỏi nơi ở, không cho ai biết (nói về nhân vật quan trọng).
Ví dụ: Ông vua quyết định vi hành để nhìn đời sống dân chúng tận mắt.
Nghĩa: Cải trang đi ra khỏi nơi ở, không cho ai biết (nói về nhân vật quan trọng).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông vua vi hành, mặc áo dân thường để xem dân sống ra sao.
  • Chị chủ tịch xã vi hành, đội nón lá đi chợ để nghe bà con nói thật.
  • Ngài hoàng tử vi hành, giấu tên mình để dạo quanh phố phường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đêm ấy, vị lãnh đạo vi hành giữa những con hẻm tối để hiểu nỗi lo của người lao động.
  • Để tránh chú ý, bà thị trưởng vi hành bằng xe buýt, lẫn vào dòng người giờ tan tầm.
  • Hoàng đế vi hành trong chiếc áo nâu sờn, lắng nghe tiếng chợ mà không ai nhận ra.
3
Người trưởng thành
  • Ông vua quyết định vi hành để nhìn đời sống dân chúng tận mắt.
  • Không thông báo lịch, bà bí thư vi hành, muốn nghe những lời phàn nàn chưa kịp qua các báo cáo bóng bẩy.
  • Ông thị trưởng vi hành bằng bước chân lặng lẽ, để mùi mồ hôi của phố nói thật với mình.
  • Đêm thành phố đọng sương, nhà lãnh đạo vi hành, đổi áo choàng quyền lực lấy chiếc áo của người qua đường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cải trang đi ra khỏi nơi ở, không cho ai biết (nói về nhân vật quan trọng).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
xuất tuần vi giá
Từ Cách sử dụng
vi hành trang trọng, cổ điển; sắc thái bí mật, kín đáo; trung tính về cảm xúc Ví dụ: Ông vua quyết định vi hành để nhìn đời sống dân chúng tận mắt.
tuần du trang trọng, cổ điển; mức độ nhẹ hơn, thiên về đi xem xét công việc công Ví dụ: Vị chúa tuần du các phố phường quan sát dân tình.
tuần thú cổ điển, hành chính phong kiến; sắc thái công vụ, ít yếu tố cải trang Ví dụ: Nhân dịp tết, nhà vua tuần thú miền biên viễn.
xuất tuần cổ điển, công khai; trái nghĩa theo hướng đi ra để tuần tra công khai, không cải trang Ví dụ: Quan lớn xuất tuần giữa tiếng trống chiêng rộn rã.
vi giá cổ điển, trang trọng; chỉ vua đi ra có hộ giá, công khai, trái với đi kín đáo Ví dụ: Hoàng thượng vi giá đến thăm Quốc Tử Giám.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử hoặc khi nói về các nhân vật quan trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng để tạo ra tình huống bất ngờ hoặc khám phá trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và bí ẩn.
  • Thích hợp cho văn viết và văn chương hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động cải trang của một nhân vật quan trọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường hoặc không liên quan đến nhân vật có tầm ảnh hưởng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động đi lại thông thường.
  • Khác biệt với "đi tuần" ở chỗ nhấn mạnh yếu tố cải trang và bí mật.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ông vua vi hành".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (như "vua", "quan") và trạng từ chỉ thời gian (như "hôm qua", "thường xuyên").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...