Vắt vẻo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Từ gợi tả dáng vẻ người hay vật ở vị trí trên cao nhưng không có thế và chỗ dựa vững chắc
Ví dụ: Anh thợ bám vắt vẻo trên giàn giáo, rà soát từng mối hàn.
2.
tính từ
Từ gợi tả dáng vẻ của vật dài buông thõng xuống từ một vị trí nào đó và đong đưa qua lại
Ví dụ: Tấm rèm rách treo vắt vẻo nơi cửa sổ, hắt bóng loang lổ lên tường.
3.
tính từ
(cũ; ít dùng) Từ gợi tả điệu bộ ngồi vênh vang tự đắc
Ví dụ: Anh ta ngồi vắt vẻo, chân bắt chéo, ánh mắt ngạo nghễ.
Nghĩa 1: Từ gợi tả dáng vẻ người hay vật ở vị trí trên cao nhưng không có thế và chỗ dựa vững chắc
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé ngồi vắt vẻo trên cành cây, chân đung đưa.
  • Con mèo bám vắt vẻo trên bờ tường, nhìn xuống sân.
  • Chiếc diều mắc vắt vẻo trên ngọn tre sau vườn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng Nam leo lên lan can, ngồi vắt vẻo mà ngó xuống sân trường.
  • Con dê đứng vắt vẻo trên mỏm đá, tai giật giật nghe ngóng.
  • Đứa trẻ bấu vắt vẻo vào thành cầu trượt, vừa sợ vừa tò mò.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ bám vắt vẻo trên giàn giáo, rà soát từng mối hàn.
  • Có người trẻ bước ra mép mái, đứng vắt vẻo giữa trời chiều như thách thức gió.
  • Chị leo lên khung cửa sổ, ngồi vắt vẻo hút một hơi thở dài, mắt lạc về phía sông.
  • Đứa nhỏ nhà bên đu mình vắt vẻo trên cành khế, tiếng cười rơi lộp bộp xuống sân.
Nghĩa 2: Từ gợi tả dáng vẻ của vật dài buông thõng xuống từ một vị trí nào đó và đong đưa qua lại
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi dây thừng treo vắt vẻo trên cành cây.
  • Chiếc khăn len rủ vắt vẻo trên ghế.
  • Dây leo buông vắt vẻo trước hiên nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bóng đèn treo vắt vẻo giữa trần, lắc nhẹ theo gió.
  • Tóc em buộc hờ, vài lọn rơi vắt vẻo trên vai áo.
  • Sợi dây điện cũ rủ vắt vẻo qua mái hiên, kêu lách cách khi gió thổi.
3
Người trưởng thành
  • Tấm rèm rách treo vắt vẻo nơi cửa sổ, hắt bóng loang lổ lên tường.
  • Một nhành hoa giấy rơi vắt vẻo qua ban công, chạm khẽ vào chuông gió.
  • Sợi cáp bỏ không vắt vẻo dọc con ngõ, báo trước sự cẩu thả của ai đó.
  • Áo mưa phơi vắt vẻo trên tay vịn, nhỏ tí tách những giọt cuối cùng.
Nghĩa 3: (cũ; ít dùng) Từ gợi tả điệu bộ ngồi vênh vang tự đắc
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé ngồi vắt vẻo khoe chiếc huy hiệu mới.
  • Bạn ấy ngồi vắt vẻo, mặt hểnh lên như đang tự hào quá mức.
  • Nó vắt vẻo trên ghế, tay khoanh trước ngực ra vẻ ta đây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hắn tựa lưng vắt vẻo, miệng cười khẩy như đã thắng lớn.
  • Cô ta ngồi vắt vẻo ở đầu bàn, giọng kéo dài, tỏ vẻ hơn người.
  • Cậu học trò vắt vẻo trên ghế, nói chuyện khoe khoang điểm số.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta ngồi vắt vẻo, chân bắt chéo, ánh mắt ngạo nghễ.
  • Có kẻ ngả người vắt vẻo giữa quán, nhấc ly cà phê như một lời khoe mẽ.
  • Cô ngồi vắt vẻo trên ghế bành, câu chữ rơi ra nghe chát chúa tự đắc.
  • Người đàn ông dựa lưng vắt vẻo, môi cười nửa miệng, như thể cả căn phòng đều dưới tầm mắt mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của người hoặc vật trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không ổn định, thiếu vững chắc.
  • Phong cách miêu tả, gợi hình ảnh rõ nét.
  • Thường dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh sinh động, cụ thể về trạng thái của người hoặc vật.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thích hợp trong các câu chuyện, miêu tả cảnh vật hoặc con người.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái khác như "lơ lửng".
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc dáng vẻ của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây tre vắt vẻo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật, ví dụ: "người vắt vẻo", "dây vắt vẻo".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...