Vàng choé

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có màu vàng tươi, trông loá mắt.
Ví dụ: Bức tường sơn vàng choé khiến căn phòng chói lòa.
Nghĩa: Có màu vàng tươi, trông loá mắt.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc bóng bay vàng choé nổi bật giữa sân trường.
  • Cái mũ vàng choé làm bạn nhỏ cười thích thú.
  • Ô cửa sổ sơn vàng choé, nhìn là thấy chói mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đèn quảng cáo vàng choé hắt sáng cả góc phố mưa.
  • Trang phục vàng choé của đội cổ vũ thu hút mọi ánh nhìn.
  • Mặt trời lên, bãi cát vàng choé như phủ lớp kim loại mỏng.
3
Người trưởng thành
  • Bức tường sơn vàng choé khiến căn phòng chói lòa.
  • Biển hiệu vàng choé đứng chình ình giữa phố, phô trương đến sổn mắt.
  • Chiếc xe mạ vàng choé lướt qua, để lại cảm giác vừa hào nhoáng vừa kệch cỡm.
  • Nắng trưa đổ xuống mái tôn, ánh lên một màu vàng choé như muốn nuốt cả con ngõ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có màu vàng tươi, trông loá mắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dịu trầm nhạt
Từ Cách sử dụng
vàng choé mạnh; khẩu ngữ; sắc thái chói gắt, có phần khó chịu Ví dụ: Bức tường sơn vàng choé khiến căn phòng chói lòa.
chói mạnh; trung tính-khẩu ngữ; nhấn mạnh độ gây loá mắt Ví dụ: Màu sơn chói quá, nhìn nhức mắt.
loé mạnh; khẩu ngữ; tập trung vào hiệu ứng loá, chớp sáng Ví dụ: Bảng hiệu màu vàng loé giữa phố.
loá mạnh; trung tính; nhấn vào cảm giác loá mắt do độ sáng Ví dụ: Đèn vàng loá làm tôi phải nheo mắt.
dịu nhẹ; trung tính; nhấn sắc thái êm, không chói Ví dụ: Tông vàng dịu tạo cảm giác ấm áp.
trầm nhẹ; văn chương-trung tính; sắc thái màu tối, không rực Ví dụ: Gam vàng trầm hợp nội thất cổ điển.
nhạt nhẹ; trung tính; cường độ màu thấp, không loá Ví dụ: Sơn vàng nhạt nhìn dễ chịu hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả màu sắc nổi bật, gây chú ý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh đặc điểm màu sắc trong một ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh mẽ về màu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, nổi bật, có thể gây chói mắt.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nổi bật của màu vàng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả cảnh vật, trang phục hoặc đồ vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ màu vàng khác như "vàng tươi" hay "vàng rực".
  • Chú ý không lạm dụng để tránh làm câu văn trở nên quá phô trương.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa "vàng" và "choé" để nhấn mạnh sắc độ màu sắc.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "rất vàng choé".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật có màu sắc, hoặc phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
vàng vàng ươm vàng óng vàng khè vàng hoe vàng nghệ vàng rực vàng tươi vàng chanh vàng mỡ gà
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...