Chói

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chiếu sáng mạnh, làm loá mắt.
Ví dụ: Nắng biển chói lắm, nhớ đeo kính râm.
2.
tính từ
Có cảm giác thị giác hoặc thính giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng hoặc âm thanh có cường độ quá mạnh.
Ví dụ: Đèn khám chiếu thẳng vào mặt, tôi chói mắt ngay.
3.
tính từ
(Màu sắc) tươi quá, đến mức như làm chói mắt.
Ví dụ: Cô ấy chọn chiếc váy vàng chói để nổi bật trong tiệc.
4.
tính từ
Có cảm giác nhức buốt như bị đâm tại một chỗ nào đó; nhói.
Ví dụ: Cơn đau chói xuất hiện ở thái dương rồi lặn đi.
Nghĩa 1: Chiếu sáng mạnh, làm loá mắt.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt trời buổi trưa chói quá nên con phải nheo mắt.
  • Đèn pha của xe chiếu chói làm em che tay lại.
  • Tia nắng phản vào kính cửa sổ, sáng chói cả lớp học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đèn sân khấu bật lên chói lòa, cả khán phòng như bừng sáng.
  • Nắng đổ xuống mặt đường chói đến mức không nhìn rõ vạch kẻ.
  • Đi trong đêm mà gặp đèn pha chói, mình nên giảm tốc và nhìn về lề đường.
3
Người trưởng thành
  • Nắng biển chói lắm, nhớ đeo kính râm.
  • Ánh đèn quảng cáo chói hắt vào cửa sổ, khuấy động cả một góc đêm.
  • Ánh kim loại mới đánh bóng chói lòa, vừa đẹp vừa gây mỏi mắt.
  • Ở cao nguyên, trời trong nên nắng chói hơn, tưởng gần như có thể với tới.
Nghĩa 2: Có cảm giác thị giác hoặc thính giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng hoặc âm thanh có cường độ quá mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bị chói mắt khi cô bật đèn học quá gần.
  • Tiếng còi xe chói tai làm bé giật mình.
  • Nhìn vào màn hình để độ sáng cao, mắt em thấy chói.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đèn flash bật bất ngờ khiến mình chói mắt và lùi lại.
  • Nhạc mở hết cỡ làm tai chói, nói chuyện cũng khó.
  • Đi dưới nắng trưa không đội nón, mắt chói đến chảy nước.
3
Người trưởng thành
  • Đèn khám chiếu thẳng vào mặt, tôi chói mắt ngay.
  • Âm thanh nén quá mức tạo cảm giác chói tai, nghe vài phút đã mệt.
  • Màn hình đặt độ sáng tối đa trong phòng tối làm mắt chói và nhức.
  • Bước ra từ rạp tối, ánh ngoài phố chói đến choáng váng.
Nghĩa 3: (Màu sắc) tươi quá, đến mức như làm chói mắt.
1
Học sinh tiểu học
  • Áo cờ đỏ chói nổi bật giữa sân trường.
  • Bút dạ quang màu vàng chói rất dễ nhìn.
  • Cổng trường sơn xanh chói làm em chú ý ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tấm biển sơn cam chói hút mắt người đi đường.
  • Cặp giày hồng chói khiến cả nhóm không thể không bàn tán.
  • Trang trình chiếu dùng nền xanh chói làm chữ khó đọc.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy chọn chiếc váy vàng chói để nổi bật trong tiệc.
  • Màu sơn đỏ chói có thể gây mỏi mắt nếu dùng cả phòng.
  • Áo khoác xanh chói hợp với sân khấu, nhưng ngoài phố thì hơi gắt.
  • Trong bức ảnh, một dải neon hồng chói kéo ánh nhìn khỏi chủ thể.
Nghĩa 4: Có cảm giác nhức buốt như bị đâm tại một chỗ nào đó; nhói.
1
Học sinh tiểu học
  • Em chạy nhanh quá nên đau chói ở đầu gối.
  • Gió lùa làm tai em chói một cái rồi hết.
  • Ăn kem lạnh, răng em chói lên một lúc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngồi sai tư thế lâu, lưng chói một nhát khi đứng dậy.
  • Nước đá chạm vào răng, cảm giác chói lan lên thái dương.
  • Cổ tay vặn mạnh, một cơn chói khiến mình phải dừng lại.
3
Người trưởng thành
  • Cơn đau chói xuất hiện ở thái dương rồi lặn đi.
  • Gió lạnh tạt vào, hốc răng chói buốt như có kim châm.
  • Vừa đổi hướng, bả vai chói một đường, báo hiệu đã quá tải.
  • Ký ức cũ vụt về, tim chói thoáng qua như bị chạm vào vết sẹo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chiếu sáng mạnh, làm loá mắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chói Diễn tả ánh sáng cường độ cao, gây khó chịu cho mắt. Ví dụ: Nắng biển chói lắm, nhớ đeo kính râm.
loá Trung tính, diễn tả ánh sáng mạnh gây khó chịu, làm giảm khả năng nhìn. Ví dụ: Ánh đèn pha loá mắt.
chói chang Trung tính, thường dùng cho ánh sáng mặt trời gay gắt, cường độ rất mạnh. Ví dụ: Nắng chói chang giữa trưa hè.
dịu Trung tính, diễn tả ánh sáng nhẹ nhàng, không gây khó chịu. Ví dụ: Ánh sáng dịu nhẹ của đèn ngủ.
Nghĩa 2: Có cảm giác thị giác hoặc thính giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng hoặc âm thanh có cường độ quá mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chói Diễn tả cảm giác khó chịu, bị kích thích mạnh bởi ánh sáng hoặc âm thanh cường độ cao. Ví dụ: Đèn khám chiếu thẳng vào mặt, tôi chói mắt ngay.
loá Trung tính, thường dùng cho cảm giác thị giác bị kích thích mạnh bởi ánh sáng. Ví dụ: Mắt tôi bị loá vì đèn flash.
nhức Trung tính, diễn tả cảm giác đau nhẹ, khó chịu do kích thích mạnh (thường là âm thanh). Ví dụ: Tiếng ồn làm tôi nhức tai.
dịu Trung tính, diễn tả cảm giác dễ chịu, không bị kích thích bởi ánh sáng hoặc âm thanh. Ví dụ: Âm thanh dịu nhẹ của tiếng suối.
êm Trung tính, diễn tả cảm giác thoải mái, dễ chịu (thường cho âm thanh). Ví dụ: Tiếng nhạc êm tai.
Nghĩa 3: (Màu sắc) tươi quá, đến mức như làm chói mắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dịu nhạt
Từ Cách sử dụng
chói Diễn tả màu sắc quá rực rỡ, gây cảm giác khó chịu hoặc quá nổi bật. Ví dụ: Cô ấy chọn chiếc váy vàng chói để nổi bật trong tiệc.
sặc sỡ Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả màu sắc tươi tắn, rực rỡ nhưng có thể quá nhiều hoặc không hài hoà. Ví dụ: Cô ấy mặc một bộ đồ sặc sỡ.
loè loẹt Tiêu cực, diễn tả màu sắc quá tươi, lòe loẹt, thiếu thẩm mỹ. Ví dụ: Chiếc áo loè loẹt không hợp với cô ấy.
dịu Trung tính, diễn tả màu sắc nhẹ nhàng, không gây chói mắt. Ví dụ: Màu sắc dịu mát của bức tranh.
nhạt Trung tính, diễn tả màu sắc không tươi, không đậm, có phần mờ. Ví dụ: Màu sơn tường đã bị nhạt đi.
Nghĩa 4: Có cảm giác nhức buốt như bị đâm tại một chỗ nào đó; nhói.
Từ đồng nghĩa:
nhói buốt
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chói Diễn tả cảm giác đau buốt, sắc nhọn, thường là đột ngột và thoáng qua. Ví dụ: Cơn đau chói xuất hiện ở thái dương rồi lặn đi.
nhói Trung tính, diễn tả cảm giác đau buốt, sắc nhọn, thường đột ngột và thoáng qua. Ví dụ: Tim anh ấy nhói lên một cái.
buốt Trung tính, diễn tả cảm giác đau nhức, tê tái, thường do lạnh hoặc kích thích mạnh. Ví dụ: Răng tôi buốt khi ăn kem.
dịu Trung tính, diễn tả cơn đau giảm nhẹ, trở nên dễ chịu hơn. Ví dụ: Cơn đau đã dịu đi nhiều.
êm Trung tính, diễn tả cảm giác không đau, thoải mái. Ví dụ: Vết thương đã êm rồi.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ánh sáng hoặc âm thanh quá mạnh, gây khó chịu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các mô tả cụ thể về hiện tượng tự nhiên hoặc kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gây ấn tượng về cảm giác thị giác hoặc thính giác.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các mô tả về ánh sáng, âm thanh trong kỹ thuật chiếu sáng, âm thanh.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác khó chịu hoặc cường độ mạnh.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản hành chính.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về sự khó chịu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mạnh mẽ của ánh sáng hoặc âm thanh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc mô tả nhẹ nhàng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tăng cường độ (ví dụ: "chói chang").
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "sáng" khi chỉ ánh sáng, nhưng "chói" mang nghĩa mạnh hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong văn bản trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm giác mà từ này gợi lên.
sáng loá rực chói chang chói lọi lấp lánh lấp loá rạng rỡ chói mắt chói gắt

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới