Tướt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bệnh ỉa chảy nhẹ ở trẻ em.
Ví dụ: Con bị tướt, cho cháu uống oresol nhé.
2.
tính từ
Tướt bơ (nói tắt).
Ví dụ: Nó chỉ bị tướt bơ thôi, nghỉ ngơi chút là ổn.
3. xem sướt (nghĩa II).
Ví dụ: Va cạnh bàn, da tay tướt nhẹ nhưng khó chịu.
Nghĩa 1: Bệnh ỉa chảy nhẹ ở trẻ em.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé bị tướt nên mẹ cho uống nhiều nước.
  • Hôm nay bé nghỉ học vì bị tướt.
  • Bé ăn kem lạnh nên bị tướt, bụng ọc ọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em họ mình bị tướt từ sáng, cả nhà phải nấu cháo loãng cho em.
  • Bị tướt sau bữa quà vặt, mình mới nhớ phải rửa tay trước khi ăn.
  • Nắng nóng mà ăn bừa ngoài cổng trường, tớ bị tướt cả buổi chiều.
3
Người trưởng thành
  • Con bị tướt, cho cháu uống oresol nhé.
  • Tướt thường do rối loạn tiêu hóa nhẹ, nhưng cũng nên theo dõi mất nước.
  • Sau chuyến đi, thằng bé bị tướt vì đổi món đột ngột, cả nhà lo sốt vó.
  • Đừng chủ quan với cơn tướt ở trẻ; đôi khi một bụng yếu cũng nói nhiều điều về cách mình chăm con.
Nghĩa 2: Tướt bơ (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bé bị tướt bơ nên bụng kêu ọc ọc.
  • Mẹ nói tớ không ăn đồ lạ kẻo bị tướt bơ.
  • Bạn Na nghỉ học vì bị tướt bơ từ tối qua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ăn kem ven đường xong là mình bị tướt bơ luôn.
  • Cả nhóm đi dã ngoại, có bạn bị tướt bơ nên phải ở lại lều.
  • Tớ sợ đồ cay vì dễ bị tướt bơ, học cũng không tập trung nổi.
3
Người trưởng thành
  • Nó chỉ bị tướt bơ thôi, nghỉ ngơi chút là ổn.
  • Cái bụng vốn yếu, hễ ăn đồ chiên là y như rằng tướt bơ.
  • Đang họp mà cồn cào, hóa ra bữa trưa vội làm mình tướt bơ cả chiều.
  • Đường ruột thất thường: hôm thì im ắng, hôm lại tướt bơ, chỉ cần lệch một miếng ăn.
Nghĩa 3: xem sướt (nghĩa II).
1
Học sinh tiểu học
  • Vỏ tay em bị tướt, rát rát.
  • Chạy ngã, đầu gối tướt da.
  • Mèo cào, tay tớ tướt một đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vấp té ở sân, đầu gối tướt da chạm nước là xót.
  • Bạn quệt phải cành hồng, cổ tay tướt một vệt dài.
  • Đá sỏi cạ vào, mu bàn chân tướt toạc, nhìn mà rùng mình.
3
Người trưởng thành
  • Va cạnh bàn, da tay tướt nhẹ nhưng khó chịu.
  • Một lần sơ ý, mặt ngoài cánh tay tướt sẫm, nhắc mình chậm lại giữa ngày vội.
  • Anh leo dốc đá, gió lồng lộng, đầu gối tướt rát mà lòng lại thấy khoáng đạt.
  • Có những vết tướt ngoài da mau lành, chỉ vết xước trong lòng mới lâu chịu kín miệng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bệnh ỉa chảy nhẹ ở trẻ em.
Nghĩa 2: Tướt bơ (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tướt Khẩu ngữ, diễn tả trạng thái cực kỳ mệt mỏi, kiệt sức. Ví dụ: Nó chỉ bị tướt bơ thôi, nghỉ ngơi chút là ổn.
mệt nhoài Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự mệt mỏi tột độ. Ví dụ: Sau ca làm đêm, cô ấy mệt nhoài.
mệt lử Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự mệt mỏi đến mức không còn sức. Ví dụ: Cả đội mệt lử sau buổi tập.
khoẻ khoắn Trung tính, tích cực, chỉ trạng thái cơ thể tràn đầy sức sống. Ví dụ: Sau kỳ nghỉ, anh ấy trông khỏe khoắn hẳn ra.
Nghĩa 3: xem sướt (nghĩa II).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tướt Trung tính, thường có ý chê, chỉ sự yếu đuối, dễ xúc động, hay khóc. Ví dụ: Va cạnh bàn, da tay tướt nhẹ nhưng khó chịu.
sướt mướt Trung tính, khẩu ngữ, thường có ý chê nhẹ, chỉ người dễ khóc, yếu đuối. Ví dụ: Cô bé sướt mướt khi xem phim buồn.
uỷ mị Trung tính, văn chương, thường có ý chê, chỉ tính cách yếu đuối, dễ xúc động. Ví dụ: Tính cách ủy mị khiến anh khó đưa ra quyết định dứt khoát.
mạnh mẽ Trung tính, tích cực, chỉ sự kiên cường, không dễ bị lay chuyển. Ví dụ: Cô ấy rất mạnh mẽ đối mặt với mọi thử thách.
cứng rắn Trung tính, tích cực, chỉ sự kiên quyết, không mềm yếu. Ví dụ: Anh ấy có lập trường cứng rắn trong công việc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về tình trạng sức khỏe của trẻ em, đặc biệt là khi trẻ bị ỉa chảy nhẹ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả đời sống thường ngày.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng, phù hợp với ngữ cảnh gia đình.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói chuyện với người thân hoặc trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
  • Thường dùng để chỉ tình trạng nhẹ, không dùng cho các trường hợp nghiêm trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "tiêu chảy" nhưng "tướt" thường nhẹ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tướt" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tướt" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tướt" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tướt" thường kết hợp với các lượng từ như "một", "nhiều". Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
bệnh đau ốm yếu mệt nôn sốt kiết lỵ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...