Tu tạo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Sửa chữa và xây dựng lại hoặc xây dựng thêm.
Ví dụ:
Họ tu tạo căn hộ, thay hệ thống điện nước cho an toàn.
Nghĩa: Sửa chữa và xây dựng lại hoặc xây dựng thêm.
1
Học sinh tiểu học
- Ba mẹ tu tạo căn bếp để nấu ăn tiện hơn.
- Chú thợ đang tu tạo chiếc cầu nhỏ trước cổng trường.
- Cô chú tu tạo căn nhà cũ, lợp lại mái cho đỡ dột.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xã đang tu tạo con đường làng để xe đi êm hơn.
- Ngôi đình cổ được tu tạo, giữ nguyên dáng xưa mà thêm vài hạng mục cần thiết.
- Khu thư viện được tu tạo, mở rộng phòng đọc cho học sinh.
3
Người trưởng thành
- Họ tu tạo căn hộ, thay hệ thống điện nước cho an toàn.
- Sau nhiều mùa mưa, chúng tôi quyết định tu tạo mái nhà, coi như gia cố cả bình yên.
- Thành phố tu tạo công viên, giữ mảng xanh nhưng bổ sung lối dạo sáng sủa hơn.
- Doanh nghiệp tu tạo nhà xưởng, nâng công suất mà vẫn giữ nền móng cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sửa chữa và xây dựng lại hoặc xây dựng thêm.
Từ trái nghĩa:
phá huỷ đập bỏ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tu tạo | Hành động sửa chữa, xây dựng lại hoặc bổ sung, thường mang tính chất cải thiện, khôi phục. Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc trung tính, liên quan đến công trình, vật chất. Ví dụ: Họ tu tạo căn hộ, thay hệ thống điện nước cho an toàn. |
| trùng tu | Trang trọng, thường dùng cho công trình kiến trúc, di tích lịch sử. Ví dụ: Ngôi đền cổ kính đã được trùng tu cẩn thận. |
| cải tạo | Trung tính, thường dùng cho nhà cửa, đất đai, môi trường, hệ thống. Ví dụ: Họ cải tạo lại khu vườn hoang thành nơi thư giãn. |
| phá huỷ | Trung tính, mạnh mẽ, chỉ hành động làm hư hại hoàn toàn. Ví dụ: Trận bão đã phá hủy nhiều ngôi nhà ven biển. |
| đập bỏ | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động tháo dỡ công trình. Ví dụ: Chính quyền quyết định đập bỏ khu chung cư cũ nát. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản liên quan đến xây dựng, bảo trì công trình.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng, kiến trúc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chuyên nghiệp.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc sửa chữa, cải tạo công trình, kiến trúc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến xây dựng hoặc sửa chữa vật chất.
- Thường đi kèm với các từ chỉ công trình như "nhà cửa", "cầu đường".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "cải tạo" khi không rõ ngữ cảnh.
- "Tu tạo" thường nhấn mạnh vào việc sửa chữa và xây dựng lại, không chỉ đơn thuần là cải thiện.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tu tạo nhà cửa", "tu tạo công trình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được sửa chữa hoặc xây dựng, ví dụ: "nhà cửa", "công trình".






Danh sách bình luận