Tứ quý

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Bốn mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông.
Ví dụ: Năm nào cũng trôi qua đủ tứ quý.
2.
danh từ
(cũ; kết hợp hạn chế). Bốn loại cây, tiêu biểu cho bốn mùa trong năm: mai, thông, cúc, trúc (nói tổng quát).
Nghĩa 1: (cũ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Bốn mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông.
1
Học sinh tiểu học
  • Tranh này vẽ đủ tứ quý: xuân, hạ, thu, đông.
  • Bộ lịch treo tường có bốn tấm theo tứ quý.
  • Bà kể chuyện hoa lá thay đổi theo tứ quý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà văn chia cuốn sách thành bốn phần tương ứng tứ quý.
  • Khu vườn nhỏ đổi áo theo tứ quý, lúc rực rỡ, lúc trầm lại.
  • Lễ hội của làng diễn ra rải suốt tứ quý, mỗi mùa một vẻ.
3
Người trưởng thành
  • Năm nào cũng trôi qua đủ tứ quý.
  • Cuộc sống xoay vòng cùng tứ quý, mỗi chặng gợi một tâm trạng khác.
  • Quán cà phê thay thực đơn theo tứ quý, giữ hương vị đúng mùa.
  • Ảnh cưới chụp trọn tứ quý, để kỷ niệm tình yêu đi qua bốn mùa.
Nghĩa 2: (cũ; kết hợp hạn chế). Bốn loại cây, tiêu biểu cho bốn mùa trong năm: mai, thông, cúc, trúc (nói tổng quát).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Bốn mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tam quý
Từ Cách sử dụng
tứ quý cổ, trang trọng, phạm vi hẹp trong tổ hợp cố định Ví dụ: Năm nào cũng trôi qua đủ tứ quý.
tứ thời cổ, trang trọng; tương đương về phạm vi nghĩa Ví dụ: Khí hậu tứ thời điều hoà.
tam quý hành chính, hiện đại; đối lập theo số lượng quý (3 vs 4) trong năm Ví dụ: Báo cáo theo tam quý không áp dụng cho năm dương lịch đủ bốn quý.
Nghĩa 2: (cũ; kết hợp hạn chế). Bốn loại cây, tiêu biểu cho bốn mùa trong năm: mai, thông, cúc, trúc (nói tổng quát).
Từ đồng nghĩa:
tứ hữu
Từ Cách sử dụng
tứ quý cổ, văn chương, dùng trong mỹ thuật, thư pháp; phạm vi hẹp Ví dụ:
tứ hữu Hán-Việt, cổ; đồng quy chiếu bộ bốn cây biểu trưng Ví dụ: Bức bình phong chạm tứ hữu rất tinh xảo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lịch sử hoặc nghệ thuật truyền thống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng liên quan đến bốn mùa hoặc bốn loại cây.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và cổ điển, thường gắn liền với văn hóa truyền thống.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến sự tuần hoàn của bốn mùa hoặc biểu tượng văn hóa truyền thống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật truyền thống.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ bốn mùa khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến văn hóa hoặc nghệ thuật truyền thống.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bộ tứ quý", "bức tranh tứ quý".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "bộ", "bức"), lượng từ (như "một", "hai"), và các tính từ miêu tả (như "đẹp", "quý").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...