Trục

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thanh tròn quay được hoặc mang các vật quay.
Ví dụ: Cửa xoay êm vì thợ vừa thay trục mới.
2.
động từ
Nhấc vật nặng từ dưới lên, thường bằng máy hoặc bằng tời.
Ví dụ: Cẩu đã sẵn sàng trục container lên boong.
3.
động từ
Đuổi, buộc phải rời bỏ.
Ví dụ: Họ bị trục khỏi công ty vì liên tục vi phạm kỷ luật.
Nghĩa 1: Thanh tròn quay được hoặc mang các vật quay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh xe đạp quay quanh trục.
  • Cánh quạt gắn vào trục nên quay rất nhanh.
  • Cô giáo chỉ vào trục của con quay và bảo: đây là phần ở giữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi bôi dầu, trục quay mượt hơn và xe lăn nhẹ nhàng.
  • Quạt trần rung vì trục lỏng, nghe kêu lạch cạch.
  • Mô hình trái đất có trục tưởng tượng, nhờ đó ta giải thích ngày và đêm.
3
Người trưởng thành
  • Cửa xoay êm vì thợ vừa thay trục mới.
  • Giữa guồng máy công ty, ai cũng như bánh răng, còn người điều phối là trục giữ nhịp.
  • Khi niềm tin là trục của mối quan hệ, mọi va chạm đều dễ hóa giải.
  • Đổi góc nhìn, tôi thấy trục suy nghĩ của mình đã lệch từ lúc sợ hãi lên tiếng.
Nghĩa 2: Nhấc vật nặng từ dưới lên, thường bằng máy hoặc bằng tời.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công nhân dùng máy trục thùng hàng lên xe tải.
  • Cần cẩu đang trục tấm thép khỏi mặt đất.
  • Các cô chú hợp sức trục chiếc thuyền lên bờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xe cẩu trục khối bê tông lên tầng, cả công trường im lặng quan sát.
  • Người lái cẩu từ tốn trục mô-tơ lên bệ, tránh va chạm.
  • Đội cứu hộ dùng tời trục chiếc xe khỏi mương nước.
3
Người trưởng thành
  • Cẩu đã sẵn sàng trục container lên boong.
  • Giữa trời mưa, họ trục máy phát lên bệ để kịp khởi động lại dây chuyền.
  • Những dự án dang dở như khối sắt nặng, muốn đi tiếp phải trục chúng khỏi vũng lầy thủ tục.
  • Anh em trong xưởng quen nhịp: khóa móc, căng cáp, trục lên, hạ xuống, gọn như một điệu nhạc.
Nghĩa 3: Đuổi, buộc phải rời bỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bảo vệ trục những người bán hàng rong khỏi cổng trường.
  • Chủ nhà trọ trục kẻ gây ồn ào ra khỏi khu.
  • Ban tổ chức trục cổ động viên quá khích ra khỏi sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cửa hàng trục nhóm quấy rối để bảo vệ khách khác.
  • Cô chủ quán quyết định trục người hút thuốc trong phòng máy lạnh.
  • Ban quản lý khu phố họp và thống nhất trục các đối tượng gây rối khỏi khu dân cư.
3
Người trưởng thành
  • Họ bị trục khỏi công ty vì liên tục vi phạm kỷ luật.
  • Có những ký ức phải mạnh tay trục đi, nếu không chúng sẽ chiếm chỗ bình yên.
  • Khi lằn ranh bị vượt qua, việc trục kẻ độc hại khỏi nhóm là bảo vệ phần còn lại.
  • Chiều muộn, chủ nhà bực bội trục khách say rời quán, để lại mặt bàn lấm tấm mùi rượu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thanh tròn quay được hoặc mang các vật quay.
Nghĩa 2: Nhấc vật nặng từ dưới lên, thường bằng máy hoặc bằng tời.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trục Chỉ hành động nâng vật nặng bằng máy móc. Ví dụ: Cẩu đã sẵn sàng trục container lên boong.
cẩu Trung tính, chỉ hành động nâng vật nặng bằng cần cẩu hoặc thiết bị tương tự. Ví dụ: Cẩu hàng lên tàu.
nâng Trung tính, chỉ hành động đưa vật từ thấp lên cao, có thể bằng sức người hoặc máy móc. Ví dụ: Nâng tạ.
hạ Trung tính, chỉ hành động đưa vật từ cao xuống thấp. Ví dụ: Hạ cánh.
Nghĩa 3: Đuổi, buộc phải rời bỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trục Chỉ hành động buộc ai đó rời đi, thường mang tính cưỡng chế. Ví dụ: Họ bị trục khỏi công ty vì liên tục vi phạm kỷ luật.
đuổi Trung tính, chỉ hành động buộc ai đó rời đi. Ví dụ: Đuổi học.
trục xuất Trang trọng, chỉ hành động buộc người nước ngoài rời khỏi lãnh thổ. Ví dụ: Trục xuất tội phạm.
tiếp nhận Trang trọng, chỉ hành động chấp nhận cho ai đó vào hoặc ở lại. Ví dụ: Tiếp nhận hồ sơ.
kết nạp Trang trọng, chỉ hành động chấp nhận cho ai đó gia nhập một tổ chức. Ví dụ: Kết nạp đảng viên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đuổi ai đó hoặc nhấc vật nặng, ví dụ "trục xuất" hoặc "trục vớt".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản kỹ thuật, cơ khí khi nói về "trục" của máy móc, hoặc trong ngữ cảnh pháp lý như "trục xuất".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi dùng ẩn dụ hoặc biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong cơ khí, kỹ thuật và xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc pháp lý.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong ngữ cảnh đời thường như "trục xuất".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý về cơ cấu quay hoặc hành động nhấc, đuổi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến cơ khí hoặc hành động cụ thể.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "đuổi" hoặc "nhấc" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "đuổi" hoặc "nhấc" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Chú ý phân biệt giữa "trục" (danh từ) và "trục" (động từ) để dùng chính xác.
  • Trong kỹ thuật, cần hiểu rõ cấu trúc và chức năng của "trục" để sử dụng đúng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "trục chính", "trục quay"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "trục vật", "trục lên").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.