Trót lọt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Làm việc gì) qua được các bước khó khăn, không bị cản lại, làm xong được một cách trọn vẹn.
Ví dụ:
Hợp đồng được ký kết trót lọt.
Nghĩa: (Làm việc gì) qua được các bước khó khăn, không bị cản lại, làm xong được một cách trọn vẹn.
1
Học sinh tiểu học
- Cả lớp cùng làm bích báo, mọi việc diễn ra trót lọt.
- Mẹ nấu cỗ xong xuôi, bữa tiệc tổ chức trót lọt.
- Tớ nộp bài vẽ đúng hạn, thầy chấm trót lọt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội văn nghệ tập luyện kỹ nên buổi biểu diễn diễn ra trót lọt.
- Nhờ chuẩn bị đề cương chu đáo, buổi thuyết trình của nhóm mình trót lọt.
- Chúng mình xin giấy phép câu lạc bộ và mọi thủ tục đều trót lọt.
3
Người trưởng thành
- Hợp đồng được ký kết trót lọt.
- Sau bao lần chỉnh sửa, dự án cũng qua vòng thẩm định trót lọt, lòng tôi mới nhẹ.
- Cả chuyến đi công tác sắp xếp khéo léo nên mọi việc trót lọt, không ai phải chạy chữa phút chót.
- Buổi họp căng như dây đàn nhưng cuối cùng thỏa thuận vẫn trót lọt, ai nấy thở phào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Làm việc gì) qua được các bước khó khăn, không bị cản lại, làm xong được một cách trọn vẹn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trót lọt | Trung tính, thường dùng để diễn tả việc hoàn thành một công việc, kế hoạch (có thể khó khăn hoặc tiềm ẩn rủi ro) một cách thuận lợi, không gặp sự cố hay bị phát hiện. Ví dụ: Hợp đồng được ký kết trót lọt. |
| suôn sẻ | Trung tính, nhấn mạnh quá trình diễn ra thuận lợi, không gặp trở ngại. Ví dụ: Mọi việc diễn ra suôn sẻ đúng như dự kiến. |
| trắc trở | Trung tính, diễn tả quá trình gặp nhiều khó khăn, trở ngại, không thuận lợi. Ví dụ: Kế hoạch gặp nhiều trắc trở do yếu tố khách quan. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả việc hoàn thành một nhiệm vụ hay công việc mà không gặp trở ngại.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất kể chuyện hoặc miêu tả tình huống cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo cảm giác nhẹ nhàng, hài hước hoặc kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhẹ nhõm, hài lòng khi hoàn thành công việc mà không gặp trở ngại.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suôn sẻ, không gặp khó khăn trong quá trình thực hiện công việc.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "suôn sẻ" nhưng "trót lọt" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoàn thành của hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ chính trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hoàn thành trót lọt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ để chỉ kết quả của hành động, ví dụ: "làm trót lọt", "hoàn thành trót lọt".





