Trộng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(phương ngữ) Khá lớn, khá to.
Ví dụ: Căn phòng này khá trộng, kê thêm tủ vẫn thoải mái.
Nghĩa: (phương ngữ) Khá lớn, khá to.
1
Học sinh tiểu học
  • Con cá này trộng ghê, chắc nặng tay lắm.
  • Cái nồi mẹ mua mới, nhìn cũng trộng hơn cái cũ.
  • Bạn Nam mang cái balô trộng, đựng được nhiều sách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con mèo nhà nó trộng hẳn sau mấy tháng được chăm kỹ.
  • Cây bàng trước sân đã trộng lên, tán che mát cả lối vào.
  • Chiếc loa trộng quá nên tụi mình không cần đứng sát vẫn nghe rõ.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng này khá trộng, kê thêm tủ vẫn thoải mái.
  • Tháng mưa qua, mấy quả bầu ngoài giàn lên trộng, cầm tay thấy chắc nịch.
  • Nhìn bàn tay anh trộng mà ấm, đặt lên vai nghe yên lòng lạ.
  • Con chữ trên biển hiệu trộng và rõ, như muốn gọi người đi đường dừng lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, đặc biệt ở các vùng sử dụng phương ngữ này.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm văn học để thể hiện đặc trưng ngôn ngữ vùng miền.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp.
  • Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi giao tiếp với người cùng vùng miền để tạo sự gần gũi.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi giao tiếp với người không quen thuộc với phương ngữ này.
  • Không có nhiều biến thể, chủ yếu dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "trọng" trong tiếng Việt phổ thông.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ phù hợp.
  • Hiểu rõ sắc thái vùng miền để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau chủ ngữ để làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất trộng", "khá trộng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá"; có thể đi kèm với danh từ để tạo thành cụm danh từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...