Triệt phá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Phá hủy hoàn toàn.
Ví dụ: Cảnh sát triệt phá băng nhóm, khôi phục trật tự khu phố.
Nghĩa: Phá hủy hoàn toàn.
1
Học sinh tiểu học
  • Công an triệt phá ổ nhóm trộm cắp, trả lại đồ cho người mất.
  • Lính cứu hỏa kịp thời triệt phá đám cháy trong kho.
  • Đội bảo vệ triệt phá bãi rác tự phát sau trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến dịch đã triệt phá đường dây buôn hàng lậu hoạt động nhiều tháng.
  • Lực lượng kiểm lâm triệt phá điểm khai thác cát trái phép ven sông.
  • Nhờ tin báo của dân, công an triệt phá ổ cờ bạc trong hẻm.
3
Người trưởng thành
  • Cảnh sát triệt phá băng nhóm, khôi phục trật tự khu phố.
  • Muốn làm sạch thị trường, phải triệt phá tận gốc các đường dây bảo kê.
  • Khi lòng tham bị triệt phá bởi kỷ luật, con người mới thật sự tự do.
  • Dự án chỉnh trang đô thị đặt mục tiêu triệt phá các tụ điểm rác thải lâu năm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phá hủy hoàn toàn.
Từ đồng nghĩa:
xoá sổ đánh sập
Từ Cách sử dụng
triệt phá Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực (tổ chức tội phạm, âm mưu) hoặc mang tính hành động quyết liệt của cơ quan chức năng. Ví dụ: Cảnh sát triệt phá băng nhóm, khôi phục trật tự khu phố.
xoá sổ Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực (tổ chức, băng nhóm), mang tính loại bỏ hoàn toàn. Ví dụ: Lực lượng chức năng đã xóa sổ toàn bộ đường dây buôn lậu.
đánh sập Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng cho việc làm tan rã, phá hủy hoàn toàn một tổ chức, cơ sở. Ví dụ: Cảnh sát đã đánh sập hang ổ tội phạm ma túy.
xây dựng Trung tính, tích cực, chỉ hành động tạo lập, kiến tạo từ đầu. Ví dụ: Họ đang nỗ lực xây dựng một cộng đồng vững mạnh.
thành lập Trung tính, trang trọng, chỉ việc bắt đầu, thiết lập một tổ chức, cơ quan. Ví dụ: Công ty mới được thành lập vào năm ngoái.
bảo vệ Trung tính, tích cực, chỉ hành động giữ gìn, che chở để không bị phá hoại. Ví dụ: Chúng ta cần bảo vệ môi trường sống.
củng cố Trung tính, tích cực, chỉ hành động làm cho vững chắc, mạnh mẽ hơn. Ví dụ: Chính phủ đang củng cố nền kinh tế quốc gia.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài báo, báo cáo liên quan đến an ninh, tội phạm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lĩnh vực an ninh, quân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết liệt, mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến việc phá hủy.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phá hủy hoàn toàn, đặc biệt trong bối cảnh an ninh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không liên quan đến phá hủy.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị phá hủy như "ổ nhóm", "tổ chức".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "phá hủy", "phá bỏ" có mức độ nhẹ hơn.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc thân mật.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cảnh sát triệt phá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị phá hủy, ví dụ: "ổ nhóm", "tổ chức".