Tôi rèn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho tinh thần, ý chí trải qua những thử thách gay go trong thực tiễn hoạt động và đấu tranh mà trở nên kiên định, vững vàng.
Ví dụ: Tôi rèn bản thân bằng những việc nhỏ làm đều đặn.
Nghĩa: Làm cho tinh thần, ý chí trải qua những thử thách gay go trong thực tiễn hoạt động và đấu tranh mà trở nên kiên định, vững vàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày nào em cũng đọc sách để tôi rèn thói quen tốt.
  • Em tập viết mỗi ngày để tôi rèn chữ cho đẹp.
  • Chúng em chạy bộ buổi sáng để tôi rèn sức khỏe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi rèn tính kiên nhẫn bằng cách giải bài khó từng bước một.
  • Bạn ấy tự đặt mục tiêu nhỏ mỗi ngày để tôi rèn kỉ luật.
  • Tôi rèn khả năng nói trước lớp bằng việc thuyết trình ngắn hằng tuần.
3
Người trưởng thành
  • Tôi rèn bản thân bằng những việc nhỏ làm đều đặn.
  • Qua mỗi lần vấp ngã, tôi rèn ý chí để đứng dậy nhanh hơn.
  • Tôi rèn sự tập trung bằng cách tạm rời mạng xã hội trong giờ làm.
  • Những sáng sớm yên tĩnh là lúc tôi rèn thói quen đọc và suy nghĩ chậm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho tinh thần, ý chí trải qua những thử thách gay go trong thực tiễn hoạt động và đấu tranh mà trở nên kiên định, vững vàng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tôi rèn Trang trọng, văn viết, thường dùng khi nói về quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, ý chí, hoặc xử lý vật liệu để đạt độ bền cao. Mang sắc thái tích cực, nhấn mạnh sự kiên trì, bền bỉ. Ví dụ: Tôi rèn bản thân bằng những việc nhỏ làm đều đặn.
tôi luyện Trung tính, trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh nghiêm túc, nhấn mạnh quá trình rèn giũa để đạt đến sự hoàn thiện, bền bỉ. Ví dụ: Anh ấy đã tôi luyện ý chí qua nhiều thử thách.
rèn luyện Trung tính, phổ biến, dùng cho cả vật chất (rèn dao) và tinh thần (rèn luyện sức khỏe, đạo đức), nhấn mạnh quá trình thực hành, tập dượt để nâng cao năng lực, phẩm chất. Ví dụ: Học sinh cần rèn luyện kỹ năng sống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về phát triển bản thân, giáo dục hoặc kỹ năng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự phát triển cá nhân hoặc tinh thần.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến luyện kim hoặc chế tạo công cụ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kiên trì, nỗ lực và quyết tâm.
  • Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình phát triển hoặc cải thiện bản thân.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự phát triển hoặc cải thiện.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phẩm chất hoặc kỹ năng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tôi luyện"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Tôi rèn" thường mang ý nghĩa cụ thể hơn về quá trình và công sức bỏ ra.
  • Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ mục tiêu hoặc kết quả cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tôi rèn", "anh ấy rèn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("rèn kỹ năng"), trạng từ ("rèn chăm chỉ"), hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng ("rèn sắt").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...