Tịt mít

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hoàn toàn không hiểu nổi, không nghĩ ra.
Ví dụ: Anh ấy nghe hướng dẫn mà tịt mít, chẳng làm theo được.
Nghĩa: Hoàn toàn không hiểu nổi, không nghĩ ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giảng bài mà em vẫn tịt mít, không hiểu được cách làm.
  • Bạn nói nhanh quá nên mình tịt mít, chẳng biết trả lời sao.
  • Nhìn câu đố, em tịt mít, đầu óc như đứng lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy đưa bài toán lạ, cả nhóm mình tịt mít dù đã thử nhiều cách.
  • Nghe bạn giải thích công thức mới, mình vẫn tịt mít, như có màn sương che trước mắt.
  • Đề văn hỏi ẩn dụ gì, mình đọc xong tịt mít, chữ nghĩa chạy đâu mất.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy nghe hướng dẫn mà tịt mít, chẳng làm theo được.
  • Đứng trước bảng số liệu dày đặc, tôi tịt mít, ý nghĩ rối như cuộn chỉ.
  • Câu hỏi xoáy bất ngờ khiến tôi tịt mít, chỉ biết cười trừ cho qua.
  • Đọc hợp đồng đầy thuật ngữ, tôi tịt mít, phải nhờ luật sư giảng lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hoàn toàn không hiểu nổi, không nghĩ ra.
Từ đồng nghĩa:
bí tịt bó tay
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tịt mít Khẩu ngữ, sắc thái mạnh, hài hước; nhấn mạnh mức độ hoàn toàn Ví dụ: Anh ấy nghe hướng dẫn mà tịt mít, chẳng làm theo được.
Trung tính, nhẹ hơn; dùng chung trong khẩu ngữ và văn viết Ví dụ: Đề này tôi bí nên chưa làm tiếp được.
bí tịt Khẩu ngữ, mạnh tương đương; nhấn sự bế tắc hoàn toàn Ví dụ: Nghe giải thích xong tôi vẫn bí tịt.
bó tay Khẩu ngữ, thành ngữ ngắn, sắc thái than thở; mức độ mạnh Ví dụ: Câu đố này tôi bó tay.
thông Trung tính, trang trọng hơn; hàm ý hiểu ra, khai thông Ví dụ: Đọc lời giải là tôi thông ngay.
ngộ Văn chương/Phật học, sắc thái bừng hiểu Ví dụ: Nghe một câu, anh chợt ngộ lẽ ấy.
vỡ lẽ Khẩu ngữ, trung tính; đột ngột hiểu ra Ví dụ: Nghe giải thích, tôi mới vỡ lẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái không hiểu hoặc không nghĩ ra điều gì đó trong cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo nét sinh động cho nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bế tắc, không thể suy nghĩ thêm được.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc các tình huống đòi hỏi sự nghiêm túc.
  • Thường dùng để nhấn mạnh sự bất lực trong việc hiểu hoặc suy nghĩ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự nhưng ít khẩu ngữ hơn như "bế tắc".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái không hiểu hoặc không nghĩ ra.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hoàn toàn tịt mít".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "hoàn toàn", "rất".
tịt tắc chịu ngớ ngẩn đần ngốc ngu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...