Tiêm nhiễm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Để cho cái xấu thâm nhập vào và gây tác hại.
Ví dụ: Đọc tin giả nhiều sẽ khiến đầu óc tiêm nhiễm định kiến.
Nghĩa: Để cho cái xấu thâm nhập vào và gây tác hại.
1
Học sinh tiểu học
  • Em không nên xem kênh xấu kẻo bị tiêm nhiễm thói bậy.
  • Bạn chơi game quá bạo lực dễ tiêm nhiễm cách nói thô lỗ.
  • Nghe lời rủ rê hút thuốc có thể tiêm nhiễm thói quen hại sức khỏe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu chỉ lướt mạng theo trào lưu độc hại, ta rất dễ bị tiêm nhiễm suy nghĩ lệch lạc.
  • Những lời chế giễu trong nhóm chat có thể tiêm nhiễm thói coi thường người khác.
  • Ở môi trường cạnh tranh thiếu lành mạnh, học sinh dễ tiêm nhiễm lối học đối phó.
3
Người trưởng thành
  • Đọc tin giả nhiều sẽ khiến đầu óc tiêm nhiễm định kiến.
  • Ở chỗ làm đầy thị phi, tôi sợ mình tiêm nhiễm thói đổ lỗi.
  • Nếu thiếu phản biện, cộng đồng dễ tiêm nhiễm chủ nghĩa cực đoan mà không hay.
  • Đôi khi cái xấu tiêm nhiễm rất lặng lẽ, qua một câu nói bâng quơ rồi thành thói quen.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Để cho cái xấu thâm nhập vào và gây tác hại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiêm nhiễm trung tính-trang trọng; sắc thái tiêu cực, thiên về ảnh hưởng tư tưởng/đạo đức; mức độ từ từ, âm thầm Ví dụ: Đọc tin giả nhiều sẽ khiến đầu óc tiêm nhiễm định kiến.
nhiễm trung tính; bao quát, dùng trong ảnh hưởng xấu về tư tưởng/đạo đức; mức độ nhẹ-­trung bình Ví dụ: Trẻ nhỏ dễ nhiễm thói xấu nếu không được uốn nắn.
nhiễm độc mạnh; ẩn dụ tiêu cực rõ, nhấn vào tác hại; văn viết/tu từ Ví dụ: Một số em bị nhiễm độc văn hoá xấu trên mạng.
tha hoá mạnh; trang trọng/tu từ; nhấn hệ quả suy đồi do ảnh hưởng xấu Ví dụ: Con người có thể tha hoá khi tiêm nhiễm tư tưởng lệch lạc.
miễn nhiễm trung tính; ẩn dụ, chỉ khả năng không bị ảnh hưởng xấu; trang trọng/tu từ Ví dụ: Các em cần được trang bị để miễn nhiễm với thói xấu.
tẩy rửa mạnh; ẩn dụ, nhấn hành động loại bỏ ảnh hưởng xấu; tu từ Ví dụ: Cần tẩy rửa những tư tưởng đã tiêm nhiễm bấy lâu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sự lan truyền của tư tưởng hoặc thói quen xấu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự xâm nhập của cái xấu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự xâm nhập của điều không tốt.
  • Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ảnh hưởng tiêu cực của một yếu tố xấu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc trung tính.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị ảnh hưởng như 'tư tưởng', 'thói quen'.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như 'lây nhiễm', cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ sự ảnh hưởng tích cực.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng bị ảnh hưởng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị tiêm nhiễm", "đã tiêm nhiễm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động, ví dụ: "tiêm nhiễm thói xấu".