Thời vụ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Thời gian thích hợp nhất trong năm để tiến hành một hoạt động sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp.
Ví dụ:
Đây là thời vụ thu hoạch cà phê ở Tây Nguyên.
Nghĩa: Thời gian thích hợp nhất trong năm để tiến hành một hoạt động sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp.
1
Học sinh tiểu học
- Gần Tết là thời vụ trồng cải, ruộng ngoài làng xanh mướt.
- Đến thời vụ gieo mạ, ông nội dậy sớm ra đồng.
- Mùa nước nổi là thời vụ thả cá của chú Ba.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thấy gió nồm về, ba bảo đã vào thời vụ xuống giống lúa.
- Vùng cao đang vào thời vụ phát dọn nương, ai cũng tay liềm tay cuốc.
- Ngư dân chọn đúng thời vụ ra khơi, lưới đầy cá bạc sáng.
3
Người trưởng thành
- Đây là thời vụ thu hoạch cà phê ở Tây Nguyên.
- Qua vụ hoa, chị tạm gác vườn để chờ thời vụ mới đến.
- Rừng keo vào thời vụ khai thác, máy cưa rền vang cả đồi.
- Chậm một đợt mưa là lỡ thời vụ, vốn liếng nằm im dưới đất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thời gian thích hợp nhất trong năm để tiến hành một hoạt động sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp.
Từ đồng nghĩa:
mùa vụ vụ mùa
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thời vụ | trung tính; thuật ngữ chuyên ngành nông–lâm–ngư; sắc thái thực hành, phi biểu cảm Ví dụ: Đây là thời vụ thu hoạch cà phê ở Tây Nguyên. |
| mùa vụ | trung tính, phổ thông trong nông nghiệp; bao quát chu kỳ mùa canh tác Ví dụ: Bón phân đúng mùa vụ sẽ nâng năng suất lúa. |
| vụ mùa | trung tính, thông dụng; nhấn mạnh đợt mùa sản xuất cụ thể Ví dụ: Lịch gieo sạ vụ mùa phải theo đúng thời vụ địa phương. |
| trái vụ | trung tính, chuyên ngành; chỉ thời điểm không phù hợp mùa thích hợp Ví dụ: Trồng dưa trái vụ dễ gặp sâu bệnh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về công việc nông nghiệp theo mùa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết về nông nghiệp, kinh tế nông thôn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp để chỉ thời điểm sản xuất tối ưu.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính thời điểm, nhấn mạnh sự phù hợp của thời gian cho một hoạt động cụ thể.
- Phong cách trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh chuyên ngành hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh thời gian thích hợp cho một hoạt động sản xuất.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các hoạt động cụ thể như "trồng trọt", "thu hoạch".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mùa vụ", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- "Thời vụ" nhấn mạnh thời điểm, trong khi "mùa vụ" có thể bao hàm cả quá trình.
- Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các hoạt động cụ thể trong nông nghiệp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thời vụ thu hoạch", "thời vụ gieo trồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (như "thích hợp"), động từ (như "bắt đầu"), hoặc danh từ khác (như "nông nghiệp").






Danh sách bình luận