Thôi miên

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tác động vào tâm lí đến người nào đó, gây ra trạng thái tựa như ngủ, làm cho dễ dàng chịu sự ám thị của mình.
Ví dụ: Người bác sĩ thôi miên bệnh nhân để hỗ trợ trị liệu tâm lý.
2.
danh từ
Những thủ thuật để thôi miên (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ấy nghiên cứu thôi miên như một lĩnh vực ứng dụng của tâm lý học.
Nghĩa 1: Tác động vào tâm lí đến người nào đó, gây ra trạng thái tựa như ngủ, làm cho dễ dàng chịu sự ám thị của mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Người ảo thuật vung tay và cô bé như chìm vào giấc ngủ vì bị thôi miên.
  • Bạn Nam nhìn chằm chằm vào chiếc lắc, rồi mắt khép lại do thôi miên.
  • Thầy chỉ nhẹ giọng đếm, bạn nhỏ dần buồn ngủ vì bị thôi miên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta dùng ánh nhìn và giọng nói đều đều để thôi miên người tình nguyện trên sân khấu.
  • Dưới ánh đèn mờ, cô gái chậm rãi thả lỏng, rơi vào trạng thái thôi miên.
  • Cậu bạn bảo đã bị thôi miên nên không nhớ mình vừa trả lời gì.
3
Người trưởng thành
  • Người bác sĩ thôi miên bệnh nhân để hỗ trợ trị liệu tâm lý.
  • Chỉ vài câu nói trầm đều, ông đã dẫn cô vào cơn thôi miên như trượt xuống một bậc thang tối.
  • Đứng trước màn sóng vỗ lặp lại, tôi thấy tâm trí như bị thôi miên, mềm đi và nghe theo mọi gợi ý.
  • Có những quảng cáo khéo đến mức thôi miên người xem, khiến họ mua hàng mà không kịp phản biện.
Nghĩa 2: Những thủ thuật để thôi miên (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú ảo thuật nói về các cách thôi miên rất thú vị.
  • Trong sách khoa học có phần giới thiệu về thôi miên.
  • Bạn nhỏ tò mò hỏi thầy về thôi miên là gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ phim giải thích thôi miên như một tập hợp mẹo tác động vào tâm trí.
  • Câu lạc bộ tâm lý thảo luận về thôi miên và cách nó được dùng trong biểu diễn.
  • Cậu đọc bài báo nói rằng thôi miên không phải phép màu, chỉ là kỹ thuật tâm lý.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy nghiên cứu thôi miên như một lĩnh vực ứng dụng của tâm lý học.
  • Trong trị liệu, thôi miên là một hộp dụng cụ gồm lời nói, nhịp thở và sự tập trung có chủ đích.
  • Các khóa học thôi miên thường dạy quy trình chuẩn, từ cảm ứng đến gợi ý và đánh thức.
  • Nhiều người vẫn thần bí hóa thôi miên, nhưng giới chuyên môn coi đó là tập hợp kỹ thuật có thể đo lường và kiểm chứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tác động vào tâm lí đến người nào đó, gây ra trạng thái tựa như ngủ, làm cho dễ dàng chịu sự ám thị của mình.
Từ đồng nghĩa:
ám thị hypnotize
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thôi miên trung tính, khoa học/ứng dụng; mức độ mạnh; sắc thái chuyên môn Ví dụ: Người bác sĩ thôi miên bệnh nhân để hỗ trợ trị liệu tâm lý.
ám thị trung tính, chuyên môn; mức độ nhẹ hơn, thiên về gợi ý tâm lí Ví dụ: Anh ta ám thị bệnh nhân trước khi dẫn dắt vào trạng thái sâu hơn.
hypnotize mượn ngữ Anh-Việt, chuyên môn; mức độ tương đương Ví dụ: Người trị liệu dùng con lắc để hypnotize đối tượng.
đánh thức khẩu ngữ, trung tính; mức độ dứt khoát Ví dụ: Cô ấy vỗ vai để đánh thức anh ta khỏi trạng thái mê.
Nghĩa 2: Những thủ thuật để thôi miên (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
hypnosis
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thôi miên trung tính, chuyên môn; khái quát học thuật Ví dụ: Anh ấy nghiên cứu thôi miên như một lĩnh vực ứng dụng của tâm lý học.
hypnosis mượn ngữ Anh-Việt, chuyên môn; khái quát bộ thủ thuật/kĩ thuật Ví dụ: Khóa học giới thiệu các phương pháp trong hypnosis.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ được nhắc đến trong các câu chuyện hoặc tình huống đặc biệt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học, y học hoặc các bài báo khoa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra các tình huống huyền bí, kỳ ảo hoặc để miêu tả trạng thái tâm lý đặc biệt của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong tâm lý học, y học và các ngành liên quan đến nghiên cứu về tâm trí và hành vi con người.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự huyền bí, kỳ ảo, thường gợi cảm giác tò mò hoặc nghi ngờ.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật hoặc báo chí.
  • Thường mang sắc thái trung tính, không thiên về cảm xúc tích cực hay tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hoặc thảo luận về các hiện tượng tâm lý đặc biệt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường hoặc khi không có sự hiểu biết rõ ràng về khái niệm này.
  • Thường được sử dụng trong các ngữ cảnh cần sự chính xác và hiểu biết chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các khái niệm khác như "ảo giác" hoặc "tự kỷ ám thị".
  • Khác biệt với "tự kỷ ám thị" ở chỗ thôi miên thường do người khác thực hiện, trong khi tự kỷ ám thị là tự mình tác động lên bản thân.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để tránh hiểu lầm hoặc gây nhầm lẫn.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Thf4i miean" cf3 thc thc le0 11d9ng teb hobc danh teb. Khi le0 11d9ng teb, nf3 thc thc le0m vc ngef trong ce2u. Khi le0 danh teb, nf3 thc thc le0m che ngef hobc bc ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Thf4i miean" le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe teb 11b7c trb7ng ke8m theo.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi le0 11d9ng teb, "thf4i miean" thc thc th0ddng 11e9ng sau che ngef. Khi le0 danh teb, nf3 thc th0ddng 11e9ng 11a7u ce2u hobc sau ce1c teb chc 11cnh. Nf3 cf3 thc thc le0m trung te2m cea ce1c cf9m 11d9ng teb hobc danh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi le0 11d9ng teb, "thf4i miean" thc thc kbft he3p vdbi ce1c danh teb chc ngef. Khi le0 danh teb, nf3 thc th0ddng kbft he3p vdbi ce1c teb chc 11cnh nh0 "kf thuadt", "ph01ng phe1p".